www.trunghochoangdieubaxuyen.net - Thân Chúc Quư Thầy Cô và Đồng Môn Hoàng Diệu một năm mới luôn được Dồi Dào Sức Khỏe và Tràn Đầy Hạnh Phúc - www.trunghochoangdieubaxuyen.net






Dương Lịch – Âm Lịch Click on the date for details
Tử Vi Năm BÍNH THÂN 2016



Ất Măo
42 tuổi
(sinh từ 11/2/1975 đến 30/1/1976 - Đại Khê Thủy: Nước Suối lớn).

Nam Mạng:
Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc xuất với Thủy Mệnh, sinh xuất với Can Ất và Chi Măo có cùng hành Mộc: tốt, xấu cùng tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy ưa gây xích mích với mọi người - nếu không lựa lời ăn nói dễ mua thù chuốc óan - nặng có thể lôi nhau ra Ṭa!. Bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt: dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động – không nên thức khuya, xử dụng Màn H́nh trong nhiều giờ - mỗi khi thấy ḷng bất an, nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Nên lưu ư 2 tháng Kị của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (1, 3). Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Cung Ngọ (Hỏa khắc Mệnh) của Tiểu Vận tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp, cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn, trở ngại sẽ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi hướng Hoạt Động. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh): Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Trù, Văn Tinh cũng dễ đem đến hanh thông cho mưu sự và công việc, cũng như thuận lợi về Tài Lộc ở các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Hạn Hỏa + Hạn Vân Hớn đều khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Hà Sát, La Vơng, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù và Ḱnh Đà Tang Lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ đem đến khó khăn trở ngại và rủi ro tật bệnh trong các tháng Kị (1, 2, 3, 4, 8, 11) về các mặt:
- Việc làm và Giao tiếp (Hạn Vân Hớn với Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Tuần, Ḱnh Đà: lưu ư chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân!).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Dương+Thiếu Âm ngộ Triệt, Đà La: nên lưu ư đến Tim Mạch, Mắt với những ai đă có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn – kể cả vấn đề Tiêu Hóa!).
- Di Chuyển (Mă + Tang, Phục Binh: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, hạn chế di chuyển xa trong các tháng « 1, 3 »- cần lưu ư nhất là những ai họat động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong hăng Xưởng!!).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn độc thân, nhưng cũng dễ có cơn Giông « bất ḥa » trong Gia Đạo ở các tháng « 5, 11 » (Vân Hớn + Đào Hồng Hỉ + Tuần, Triệt, Ḱnh Đà); không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Đặc biệt đối với những Quư Bạn sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Măo, Dậu, Tỵ, Mùi) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong tiểu vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư, hao tán và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) đó cũng là 1 cách giải hạn Vân Hớn của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Vi CHẤN.
Phong Thủy:
Quẻ Đoài có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Đông Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Tây (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu; xấu nhất là hướng Đông (Tuyệt Mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Bắc, Đông Bắc và Tây.
- Gi
ưng ng: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Tây Nam (hướng tốt về Sức Khỏe của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận 2016, Ngũ Ḥang lại nhập góc Tây Nam (độ xấu tăng cao!!). Để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam!.

Nữ Mạng:
Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh xuất với Thủy Mệnh, cùng hành Mộc với Can Ất và Chi Măo: độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm; giảm nhẹ ở cuối năm!. La Hầu đối với Nữ Mạng tuy không độc như Nam Mạng, nhưng phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (1, 3). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh của năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận cùng đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Nhị Minh (Đào Hồng), Thiếu Dương, Thiên Quan, Thiên Phúc, Khôi Việt, Đường Phù, Tấu Thơ cũng đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc ở các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên v́ gặp năm Hạn Hỏa khắc Mệnh + Hạn La Hầu hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Thiên La, Kiếp Sát, Đại Hao,Tử Phù, Trực Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ có rủi ro, trở ngại và bệnh tật có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 4, 7, 11) về các mặt:
- Nghiệp Vụ và Giao Tiếp (Hạn La Hầu với Tướng + Triệt, Khôi + Tuần, Kiếp Sát: lưu ư chức vụ và tiền bạc, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân và dù có nhiều bất đồng!). Không nên Đầu Tư, khuếch trương Họat Động!.
- Sức khoẻ (La Hầu + Thiếu Dương ngộ Ḱnh: nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đă có sẵn mầm bệnh!. Nên đi kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển (Mă + Tang, Cô Qủa, Phục Binh: hạn chế Di Chuyển xa, lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 1, 3, 7 », nhất là những ai họat động cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hăng Xưởng!!).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các bạn độc thân – nhưng dễ có Giông Băo trong Gia Đạo ở các tháng « 1, 3, 5, 7, 11 » (Đào Hồng Hỉ + Tuần, Triệt, Ḱnh Đà). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm – cũng như v́ bất ḥa. Nhất là những Quư Bạn sinh vào tháng 12, giờ sinh (Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và bệnh tật bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (La Hầu + Đại Hao), đó không những là 1 cách giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân (của đi thay ng
ưi!) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Vi CHẤN như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.
- Gi
ưng ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem đến rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt của tuổi). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang nhập góc Tây Nam (hướng tốt nhất của Tuổi: độ xấu tăng cao). Để hóa giải thêm, trong năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới Đệm Nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam!!. Ất Măo hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Mùi, Đinh Mùi, Quư Mùi, Tân Hợi, Quư Hợi, Kỷ Hợi, Quư Măo, Tân Măo, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Dậu, Đinh Dậu, hành Thổ, hành Hỏa và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị màu Vàng, Nâu; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

Đinh Măo
30 tuổi
(sinh từ 29/1/1987 đến 16/2/1988 - Lô Trung Hỏa: Lửa trong Ḷ).

Nam Mạng:
Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc nhập với Hoả Mệnh và Can Đinh (Hỏa), sinh nhập với Chi Măo (Mộc): tốt nhiều ở giữa năm và xấu nhiều ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nam Mạng Cát nhiều hơn Hung: mưu sự và công việc vừa ư, dễ thành đạt – càng đi xa xứ sở càng phát đạt. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Thính Giác và Bài Tiết. Nên để ư đến 2 tháng kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, + năm Hạn hợp Tuổi + Can (Bính hợp Đinh) cũng đem lại lúc đầu nhiều dấu hiệu hanh thông, thăng tiến về Tài Lộc cũng như công việc trong các nghiệp vụ về Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao Tốt, nhưng gặp Hạn Thủy Diệu khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Tuần, Triệt, Phục Binh, Kiếp Sát, La Vơng, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Ḱnh Đà, Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên cảnh giác về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 4, 6, 8, 11) về các mặt:
- Công việc và Giao tiếp (Khôi Việt + Ḱnh Đà, Tướng Ấn + Triệt, Kiếp Sát, Phục Binh: lưu ư chức vụ và tiền bạc - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi dù có nhiều bất đồng không vừa ư do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thủy Diệu, Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên lưu ư về Tim Mạch, Mắt - kể cả Tai, Thận, nhất là đối với những ai đă có mầm bệnh - nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn trong các tháng « 4, 6, 8 »).
- Di Chuyển (Mă + Tang, Đà: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hăng Xưởng!!).
- T́nh Cảm và Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các em độc thân - nhiều gặp gỡ, nhưng cũng dễ có Cơn Giông trong các tháng « 5, 11 » (Đào Hồng + Phục Binh, Kiếp Sát) và phiền muộn (Ḱnh Đà Tang lưu) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Đặc biệt đối với những Em sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Măo, Dậu, Tỵ, Mùi) với Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư, hao tán và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao)– đó cũng là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân. Cũng nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP trong hành động.
Phong Thủy:
Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Đông (Diên Niên: tuổi Thọ), Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là Đông Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Bắc, Nam và Đông Nam.
- Gi
ưng ng: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.
Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (Ngũ Qủy: xấu về Phúc). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Đặc biệt Tiểu Vận Bính Thân 2016 Ngũ Hoàng lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao!!): nên lưu ư nhiều đến mặt Phong Thủy trong năm nay!.

Nữ Mạng:
Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh và Can Đinh (Hỏa), cùng hành với Chi Măo (Mộc): tốt nhiều ở đầu năm và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành chủ về Danh lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín - vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Thân (Kim khắc Mệnh và Chi) có các Bộ Sao tốt: Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Nhị Minh (Đào Hồng), Thanh Long, Lưu Hà, Thiếu Dương, Thiên Quan, Quốc Ấn + Hạn Mộc Đức cũng dễ đem đến hanh thông và thuận lợi cho mưu sự và công việc ở các Lănh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao Tốt + Hạn Mộc Đức tốt và năm hạn Hỏa đều hợp Mệnh, nhưng lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát, Thiên La, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù cùng Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên l
ưu ư đề pḥng rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi (1, 3, 4, 6, 8, 11) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp (Tướng Ấn, Khôi + Tuần, Trịêt, Kiếp Sát, Phục Binh: nên lưu ư chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh căi – không nên phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng hay do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân!).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Dương nên lưu ư về Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, nhất là với những ai đă có mầm bệnh, nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển (Mă + Đà, Tang: trong các tháng Kị « 4, 6 » nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, nhất là những ai có việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hăng Xưởng!!!).
- T́nh Cảm Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em c̣n độc thân, nhưng cũng dễ có Bóng Mây (Đào Hồng + Phục Binh, Cô Qủa) và phiền muộn (Ḱnh Đà Tang lưu). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Đặc biệt đối với những Em sinh vào tháng 12, giờ sinh (Măo, Dậu) với Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Thân lại càng phải l
ưu ư hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư, tật bệnh và hao tán bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên hao tán bằng cách làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó cũng là 1 cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu về sau này!!!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Khôn có 4 hướng tốt – Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh). Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây và Tây Bắc. Gi
ưng Ng: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây. Trong Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt nhất của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Tiểu Vận năm Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang chiếu vào Tây Nam (hướng tốt về Giao Dịch)- để hóa giải, năm nay nên để 1 xâu chuổi Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam. Đinh Măo hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Quư Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Kỷ Hợi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Tân Măo, Kỷ Măo, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Quư Dậu, Ất Dậu, hành Thủy, hành Kim và các tuổi mạng Thủy mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Quư. Màu sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với màu Xám, Đen; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

Kỷ Măo
18 tuổi
(sinh từ 16/2/1999 đến 4/2/2000 - Thành Đầu Thổ: Đất trên Thành).

Nam Mạng:
Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc nhập với Thổ Mệnh và Can Kỷ (Thổ), cùng hành với Chi Măo (Mộc): tốt nhiều ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành chủ Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín - vượng nhất là tháng Chạp!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) ngộ Tuần+Triệt có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Phượng Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Phúc, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thiên Trù + Hạn Mộc Đức cũng rất lợi cho sự học hành (dễ dàng xin học bổng, thi cử); kể cả việc làm (mưu sự hanh thông, nghiệp vụ thăng tiến, nhiều bổng lộc) trong các Lănh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt cùng năm Hạn Hỏa hợp Mệnh + Hạn Mộc Đức tốt – nhưng cũng xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, La Vơng, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù cùng Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi (3, 4, 6, 7, 11) về các mặt:
- Việc học hành, Thi Cử, việc làm, giao tiếp (Khôi Việt + Tuần Triệt, Phục Binh, Kiếp Sát: lưu ư trong Thi Cử dễ bị nhầm lẫn, trong việc làm, giao tiếp dễ gặp Tiểu Nhân - nên mềm mỏng, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ư do ganh ghét và đố kị!!).
- Sức Khoẻ (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên thận trọng với các Em đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa - cần đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển (Mă + Đà, Tang: tránh nhảy cao, leo trèo, trượt băng, lưu ư xe cộ, vật nhọn, nhất là trong các tháng « 4,6 » với những Em họat động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm!!).
T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp – nhưng cũng dễ có bóng mây (Đào Hồng + Phục Binh), dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Ḱnh Đà, Tang lưu). Đặc biệt với những Em sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Măo, Dậu, Tỵ, Mùi) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải l
ưu ư hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao)– đó cũng là 1 cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu về sau này!!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Măo).
Phong Thủy: Quẻ Khảm có 4 hướng tốt: Đông Nam (Sinh khí: tài lộc), Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông (Thiên Y: sức khỏe) và Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn học: ngồi nh́n về Đông Nam, Nam, Bắc, Đông.
- Gi
ưng ng: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.
Nên treo 1 Phong Linh trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 v́ Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Tây Nam (Tuyệt Mệnh: độ xấu tăng cao) trong Vận 8 (2004 - 2023). Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang chiếu vào hướng Tây Nam (hướng xấu nhất: độ xấu tăng cao!), để hóa giải thêm nên để 1 Xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

Nữ Mạng:
Hạn Thủy Diệu hành Thủy khắc xuất với Thổ Mệnh + Can Kỷ (Thổ), sinh nhập với Mộc của Chi Măo: xấu nhiều ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát: dễ bị tai oan, mưu sự và công việc thành bại thất thường không lợi cho những ai đă có vấn đề về Thính Giác, Bài Tiết và Khí Huyết. Nên lưu ư đến 2 tháng kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Độ xấu của Thủy Diệu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi, c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần+Triệt nằm ngay Cung Thân (Kim khắc Mệnh và Chi, nhưng hợp Can) của Tiểu vận đồng thời là Cung Lưu Thái Tuế, tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự, việc học, thi cử, việc làm – nhưng cũng nhờ đó giảm bớt được độ xấu của rủi ro, tật bệnh, nếu gặp. 67
Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Cung Lưu Thái Tuế: Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Nhị Minh (Đào Hồng), Thiếu Dương, Khôi Việt, Thanh Long, Thiên Phúc, Thiên Trù, Quốc Ấn, cũng đem lại nhiều thuận lợi về việc học hành (dễ dàng xin học bổng, thi cử), việc làm trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Siêu Thị và các ngành nghề Tiếp Cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thủy Diệu khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Thiên La, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên l
ưu ư nhiều đến những rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 4, 6, 7, 11) về các mặt:
-Việc học hành, thi cử, việc làm, giao tiếp (Khôi Việt + Tuần Triệt, Phục Binh, Kiếp Sát: nên cẩn thận trong Thi Cử, dễ bị nhầm lẫn – trong việc học, việc làm nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ư do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân!!).
- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Dương: nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những Em nào đă có mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn!).
- Di chuyển: Di Chuyển xa nên cẩn thận (Mă + Đà, Tang), lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 4,6 », nhất là với những Em họat động bên các Dàn Máy nguy hiểm trong Hăng Xưởng!!).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng cũng dễ có bóng Mây (Đào Hồng + Phục Binh, Hà Sát) - dễ có tin buồn trong gia đạo (Ḱnh Đà Tang lưu). Nhất là đối với những Em sinh tháng 12, giờ sinh (Măo, Dậu) lại càng phải l
ưu ư hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, hao tán, tật bệnh) hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến sui sẻo bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao), đó cũng là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Măo.
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn học: ngồi nh́n về Tây Nam, Tây và Tây Bắc.
- Gi
ưng ng: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang chiếu vào Tây Nam (hướng tốt nhất của Tuổi) - để hóa giải thêm – năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới Đệm nằm của Giường Ngủ ở Góc Tây Nam!.

Kỷ Măo
78 tuổi
(sinh từ 19/2/1939 đến 7/2/1940 - Thành Đầu Thổ: Đất trên Thành).

Nam Mạng:
Hạn Vân Hớn hành Hỏa sinh nhập với Can Kỷ (Thổ) và Thổ Mệnh, sinh xuất với Chi Măo (Mộc): độ tốt và xấu cùng tăng cao ở đầu và cuối năm; giảm nhẹ ở giữa năm. Vân Hớn chủ về nóng nảy, ngang tàng, hung hăng với mọi người – ăn nói không biết lựa lời dễ gây xích mích – mua thù chuốc óan - nặng có thể đem nhau ra Ṭa!!. Bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt: dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng nhiều giờ trên Màn H́nh; mỗi khi thấy ḷng bất an nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Nên lưu ư 2 tháng Kị của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa hợp Mệnh + Can Chi) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh + Can) ngộ Tuần +Triệt có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ)Thần, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Phúc, Tướng Ấn, Thiên Trù + Hành Hỏa của năm hạn hợp Thổ Mệnh cũng dễ đem đến nhiều dấu hiệu thuận lợi cho công việc và mưu sự, nhất là giữa Hạ (Lộc Tồn: thời điểm vượng về Tài Lộc) ở các lănh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (nếu c̣n họat động). Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Vân Hớn hợp Mệnh, lại thêm xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Tuần+Triệt, La Vơng, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Ḱnh Đà, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư nhiều đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (2, 4, 6, 8, 11) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp (Hạn Vân Hớn với Tướng Ấn, Khôi Việt + Tuần Triệt, Phục Binh, Kiếp Sát: nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh luận và nổi nóng, dù có gặp ganh ghét, đố kị và nhiều bất đồng do Tiểu Nhân!).
- Sức Khỏe (Vân Hớn + Bệnh Phù + Thiếu Dương: Tim Mạch, Mắt – nên thận trọng đối với những ai đă có mầm bệnh – nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển (Mă + Đà, Tang Môn, Cô Quả: lưu ư xe cộ, vật nhọn, dễ té ngă, giảm bớt di chuyển xa trong các tháng « 4, 6 »).
- T́nh Cảm Gia Đạo: (Đào Hồng + Phục Binh, Kiếp Sát: bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông! và dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo « Ḱnh Đà Tang + lưu » trong các tháng « 5, 11 »). Nhất là đối với các Quư Ông sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tài, rắc rối pháp lư) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ có nhiều bất trắc khó ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Làm nhiều việc Thiện (Song Hao) cũng là 1 cách giải Hạn Vân Hớn của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Măo.
Phong Thủy: Quẻ Đoài có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Thiên Y: sức khỏe), Đông Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ) và Tây (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Bắc, Tây và Đông Bắc.
- Gi
ưng Ng: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây. Trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt về sức khỏe). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang lại nhập Tây Nam (độ xấu tăng cao!) - để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam!.

Nữ Mạng:
Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc nhập với Thổ Mệnh + Can Kỷ, cùng hành Mộc với Chi Măo: độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. La Hầu đối với Nữ Mạng tuy không độc nhiều như Nam Mạng, nhưng phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung Khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm Hạn, có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần+Triệt nằm tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) của Tiểu Vận cũng là Cung Lưu Thái Tuế, tuy dễ gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ đó, giảm nhẹ độ rủi ro và tật bệnh (do Hạn La Hầu), nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế: Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Nhị Minh (Đào Hồng), Thiếu Dương, Thiên Phúc, Khôi Việt, Quốc Ấn, Thiên Trù cũng đem đến thuận lợi về Danh Lợi cho mưu sự và công việc, nhất là giữa Hạ (Lộc Tồn +Tam Minh: thời điểm vượng về Tài Lộc) ở các Lănh Vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (nếu c̣n họat động). Tuy nhiên v́ năm Hạn hợp Mệnh + Hạn La Hầu khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Tuần+Triệt, Thiên La, Tử Phù, Bệnh Phù, Phi Liêm và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro bất ngờ và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 4, 6, 7, 11) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp (Hạn La Hầu với Khôi Việt, Tướng ấn + Tuần, Triệt, Phục Binh, Kiếp Sát - nên lưu ư chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh luận, dễ gặp Tiểu Nhân đố kị, ganh ghét – không nên phản ứng mạnh, dù gặp nhiều bất đồng!).
- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Dương: nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa, Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh và cần đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn!).
- Di Chuyển (Mă + Đà, Tang, Cô Qủa: hạn chế di chuyển xa, lưu ư xe cộ, vật nhọn, cẩn thận dễ té ngă trong các tháng « 4,6 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bàu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông bất ngờ, dễ gây bất ḥa và phiền muộn (La Hầu + Đào Hồng + Phục Binh, Kiếp Sát, Ḱnh Đà Tang lưu) trong các tháng « 6, 11 ». Nhất là đối với các Quư Bà sinh vào tháng 12, giờ sinh (Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó cũng là 1 cách giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân (của đi thay ng
ưi!). Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Măo.
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh khí: tài lộc), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.
- Gi
ưng Ng: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây. Trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang nhập góc Tây Nam (hướng tốt về Tài Lộc), để hóa giải, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) ở dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở Góc Tây Nam. Kỷ Măo hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Mùi, Tân Mùi, Ất Mùi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Tân Hợi, Đinh Măo, Quư Măo, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Dậu, Ất Dậu và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Giáp, Ất. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị các màu Xanh, nếu dùng màu Xanh, nên xen kẽ Hồng, Đỏ hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

Tân Măo
66 tuổi
(sinh từ 6/2/1951đến 26/1/1952 - Ṭng Bá Mộc: Gỗ cây Tùng).

Nam Mạng:
Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh nhập với Mộc Mệnh và Chi Măo (Mộc), sinh xuất với Can Tân (Kim): tốt, xấu cùng tăng cao ở giữa và cuối năm; giảm nhẹ ở đầu năm. Thủy Diệu đối với Nam Mạng là hạn lành, ít hung: mưu sự và công việc dễ thành, càng đi xa càng có lợi. Không lợi cho những ai đă có vấn đề về Thính Giác và Bài Tiết. Nên lưu ư đến 2 tháng Kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (7, 9). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (201) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần nằm tại Cung Ngọ (Hỏa hợp Mệnh) của Tiểu Vận, tuy có gây ít nhiều trở ngại lúc đầu cho công việc và mưu sự đang hanh thông, nhưng nhờ Tuần giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp - cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn, trở ngại dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Cung Lưu Thái Tuế tại Thân (Kim khắc Mệnh hợp Can): Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù + năm Hạn hợp Mệnh cũng dễ đem đến hanh thông và thăng tiến về Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ ở các Lănh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận với Quần Chúng (dễ được nổi danh và được Quảng Bá rộng răi!). Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng cũng xen lẫn thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Hà Sát, La Vơng, Tử Phù, Trực Phù, Song Hao và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ư nhiều điều bất lợi (rủi ro, tật bệnh) có thể xảy ra trong các tháng kị (3, 4, 7, 8, 9) ở các mặt:
- Việc làm, Giao tiếp (Tướng Ấn + Triệt, Khôi + Tuần, Lưu Hà, Kiếp Sát: nên lưu ư chức vụ, mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, không vừa ư do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thủy Diệu + Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Ḱnh Đà: nên lưu ư Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa, Bài Tiết với những ai đă có mầm bệnh– nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn).
- Di Chuyển (Mă + Triệt, Đà, Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - cẩn thận khi Di Chuyển xa trong các tháng « 7, 9 »)
- T́nh Cảm, Gia đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Quư Bạn c̣n độc thân – nhưng dễ có bất ḥa (Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà), dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Ḱnh Đà Tang lưu). Nhất là đối với các Quư Ông sinh vào các tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm tại Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Phá Hư, Song Hao), đó cũng là 1 cách vừa giải Hạn rủi ro, đỡ tật bệnh, vừa Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Lôi TÙY.
Phong Thủy:
Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Đông (Diên Niên: tuổi Thọ), Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Bắc, Nam và Đông Nam.
- Gi
ưng ng: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Trong Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Hoàng (đem đến rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (Ngũ Qủy: xấu về Phúc). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Tây Nam trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Nữ Mạng:
Hạn Mộc Đức hành Mộc cùng hành với Mộc Mệnh và Chi Măo (Mộc), khắc xuất với Can Tân (Kim): tốt nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Mộc Đức là hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín, vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Thân (Kim khắc Mệnh, hợp Can) có các Bộ Sao tốt: Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Nhị Minh (Đào Hồng), Thiếu Dương, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Việt, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Mộc Đức cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc, thuận lợi về Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ trong các Lănh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh và được Qủang Bá rộng răi!). Tuy có nhiều Sao Tốt, nhưng cũng xen lẫn thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Lưu Hà, Kiếp Sát, Thiên La, Tử Phù, Trực Phù, Tiểu Hao và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên l
ưu ư về những rủi ro và tật bệnh có thể xảy đến trong các tháng kị (3, 4, 6, 7, 9) ở các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp (Tướng Ấn + Triệt, Khôi + Tuần, Hà Sát: nên lưu ư chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh căi dù có nhiều bất đồng không vừa ư).
- Sức khoẻ (Bệnh Phù + Thiếu Dương: nên lưu ư về Tiêu Hóa + Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết đối với những ai đă có mầm bệnh, nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển (Mă ngộ Tang, Triệt: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi di chuyển xa ở tháng « 7,9 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo (Đào Hồng Hỉ ngộ Ḱnh Đà trong các tháng « 5, 7, 9 »: bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn độc thân, nhưng dễ có bóng mây), dễ có phiền muộn hay chuyện buồn trong Gia Đạo (Ḱnh Đà + Ḱnh Đà Tang lưu).
Nhất là đối với các Quư Bà sinh tháng 12, giờ sinh (Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Phá Hư, Song Hao) – đó cũng là 1 cách vừa giải hạn rủi ro, đỡ tật bệnh, vừa là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Lôi TÙY như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Bắc, Tây, Tây Nam.
- Gi
ưng ng: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem đến rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (hướng tốt nhất của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Hoàng nhập góc Tây Nam (hướng tốt về Giao Dịch), để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam!. Tân Măo hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Đinh Mùi, Quư Mùi, Kỷ Mùi, Quư Hợi, Kỷ Hợi, Ất Hợi, Ất Măo, Đinh Măo, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Quư Dậu, Kỷ Dậu và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Bính, Đinh. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xám, Đen, đủ loại màu Xanh. Kị màu Trắng, Ngà; nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen lẫn Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

Quư Măo
54 tuổi
(sinh từ 25/1/1963 đến 12/2/1964 - Kim Bạc Kim: Vàng Bạch Kim).

Nam Mạng:
Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh, cùng hành với Chi Măo (Mộc), sinh xuất với Can Quư (Thủy): Tốt nhiều ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Môc Đức là hạn lành, chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín; Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa khắc Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh và Can) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Trù + Hạn Mộc Đức cũng dễ đem lại nhiều thuận lợi về Tài Lộc và thăng tiến trong Nghiệp Vụ, đặc biệt với các lănh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh và được Quảng Bá rộng răi!). Hạn Mộc Đức không những tốt cho chính Ḿnh mà c̣n ảnh hưởng tốt đến người Thân trong Đại Gia Đ́nh. Tuy được gặp Hạn tốt và có nhiều Sao tốt, nhưng cũng xen lẫn thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm nhiều đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 4, 10, 12) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp (Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Ḱnh Đà, Kiếp Sát, Phi Liêm: nên lưu ư chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh căi dù gặp Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét và không nên phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng!).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên lưu ư Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa đối với những ai đă có mầm bệnh; cần kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển (Mă + Đà, Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi di chuyển xa trong các tháng « 10, 12 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, thuận lợi cho các Quư Bạn c̣n độc thân Tuy nhiên dễ có bóng mây (Đào Hồng + Triệt, Hỉ + Phục Binh), không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm - dễ có phiền muộn và chuyện buồn (Ḱnh Đà Tang lưu) trong gia đạo. Đặc biệt đối với những Quư Ông sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân, lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Triệt, Song Hao) – đó không những là 1 cách giải Hạn (rủi ro, tật bệnh) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Lôi TRUÂN.
Phong Thủy:
Quẻ Khảm có 4 hướng tốt: Đông Nam (Sinh Khí: tài lộc), Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông (Thiên Y: sức khỏe) và Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Nam, Đông và Bắc.
- Gi
ưng ng: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông. Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Tây Nam (hướng xấu nhất của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang lại chiếu vào Hướng Tây Nam (độ xấu tăng cao!), để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

Nữ Mạng:
Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh, cùng hành với Can Quư (Thủy) và sinh nhập với Chi Măo (Mộc): độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát, dễ bị tai oan, mưu sự và công việc thành bại thất thường. Bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Thính Giác, Bài Tiết và Khí Huyết. Nên lưu ư đến 2 tháng Kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (10, 12). Hạn tác động vào chính ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Thân (Kim hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Nhị Minh (Đào Hồng), Thiếu Dương, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn cũng dễ đem lại kết qủa khả quan lúc đầu cho mưu sự và công việc trong các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp năm Hạn Hỏa khắc Kim Mệnh, lại thêm Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh cùng bầy Sao xấu: Thiên Không, Kiếp Sát, Thiên La, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến những rủi ro bất ngờ và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (3, 4, 8, 9, 10, 12) về các mặt:
- Công việc và Giao tiếp (Hạn Thủy Diệu với Tướng Ấn + Phục Binh, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù; Khôi Việt + Ḱnh Đà: lưu ư chức vụ, không nên đầu tư hay mở rộng Họat Động, nên giữ nguyên t́nh trạng hay giảm thiểu. Nên ḥa nhă, tránh tranh luận - đề pḥng Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ư!).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thủy Diệu+ Thiếu Dương: lưu ư Phổi, Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đă có sẵn mầm bệnh; nên đi kiểm tra Sức Khỏe khi có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển: Hạn chế Di chuyển xa (Mă ngộ Tang, Ḱnh Đà). Cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 10, 12 ».
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây trong các tháng « 5, 11 » (Đào Hồng ngộ Triệt). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Ḱnh Đà Tang lưu).
Đặc biệt đối với những Quư Bà sinh vào tháng Chạp, giờ sinh (Măo, Dậu), nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm tại Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và bệnh tật bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc Tồn + Triệt, Song Hao). Đó không những là 1 trong những cách Giải Hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Lôi TRUÂN như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Nam, Tây và Tây Bắc.
- Gi
ưng ng: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (hướng tốt của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang nhập góc Tây Nam (hướng tốt nhất - về Tài Lộc). Để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 Xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam!. Quư Măo hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Mùi, Ất Mùi, Đinh Mùi, Đinh Hợi, Tân Hợi, Quư Hợi, Kỷ Măo, Ất Măo, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Đinh Dậu, Tân Dậu và các Tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng; nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

   Tư   Sửu   Dần   [Mẹo]   Th́n   Tỵ   Ngọ   Mùi   Thân   Dậu   Tuất   Hợi  


Về lại mục lục của trang Sưu Tầm




Copyright © 2011 - Hội Ái Hữu Cựu Học Sinh Trung Học HOÀNG DIỆU Ba Xuyên - Bắc California - All rights reserved