www.trunghochoangdieubaxuyen.net - Thân Chúc Quư Thầy Cô và Đồng Môn Hoàng Diệu một năm mới luôn được Dồi Dào Sức Khỏe và Tràn Đầy Hạnh Phúc - www.trunghochoangdieubaxuyen.net






Dương Lịch – Âm Lịch Click on the date for details
Tử Vi Năm BÍNH THÂN 2016



Giáp Dần
43 tuổi
(sinh từ 23/1/1974 đến 10/2/1975 - Đại Khê Thủy: Nước Suối lớn).

Nam Mạng:
Hạn Kế Đô (+Tam Tai) thuộc Kim sinh nhập Thủy Mệnh, khắc nhập với Can Giáp (Mộc) và Chi Măo (Mộc): độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Kế Đô với Nam Mạng tuy không độc như Nữ Mạng, nhưng phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (2, 12). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) – đó là cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông – nhưng cũng nhờ đó giảm bớt rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ khắc Mệnh) và Cung Lưu Thái Tuế: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến về Tài Lộc cũng như Nghiệp Vụ về các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Kế Đô hợp Mệnh, nhưng khắc Can Chi, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Hư, Phi Liêm, La Vơng, Bệnh Phù, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên l
ưu tâm đến những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 3, 7, 9, 12) về các mặt:
- Công việc và Giao tiếp (Hạn Kế Đô với Khôi Việt + Tuần, Ḱnh Đà, Phá Hư: nên lưu ư công việc và tiền bạc - dễ có trở ngại, ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân - không nên nóng nảy, tranh luận trong các tháng « 2, 7, 11, 12 » không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ư)
- Sức khỏe và Di chuyển: (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Tiếu Âm gặp Ḱnh Đà) nên lưu ư sức khỏe Tim Mạch, Mắt. Cẩn thận xe cộ dễ có rủi ro (Mă + Triệt, Tang, Phục Binh) trong các tháng « 2, 7, 12 », kể cả chạy nhảy, trượt băng, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các Bạn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông (Đào + Triệt, Hồng + Tuần, Cô Quả) trong các tháng « 2, 6, 12 ». Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Đặc biệt đối với những Quư Ông sinh tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân, lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 trong những cách giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân (của đi thay ng
ưi), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Vi Cấn (hay Thuần Cấn).
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Đông Bắc, Tây Bắc.
- Gi
ưng ng: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông chân Tây. Hiện đang ở Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Tây Nam (hướng tốt nhất của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao) - để hóa giải thêm, nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) ở dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

Nữ Mạng:
Hạn Thái D
ương (+ Tam Tai) thuộc Hỏa khắc xuất Thủy Mệnh, sinh xuất với Can Giáp (Mộc) và Chi Dần (Mộc): tốt nhiều ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên không lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết (dễ đau đầu mất ngủ, tâm trí bất an –tinh thần giao động - không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ - mỗi khi thấy bất an, ḷng không ổn định, nên t́m cách Du Ngoạn ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần). Độ tốt của Thái Dương không những tác động cho chính ḿnh, mà c̣n ảnh hưởng đến người Thân trong Đại Gia Đ́nh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ khắc Mệnh) và Lưu Thái Tuế có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương cũng dễ đem đến hanh thông trong mưu sự và thuận lợi về Tài Lộc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt – nhưng năm Hạn khắc xuất Mệnh + Hạn Tam Tai năm đầu lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Hư, Phi Liêm, La Vơng, Bệnh Phù, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư nhiều đến rủi ro hay bệnh tật có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 3, 7, 12) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: lưu ư đến Chức Vụ và Giao Tiếp (Khôi Việt + Ḱnh Đà, Tướng Ấn + Phục Binh: dễ gặp Tiểu Nhân đố kị, ganh ghét; không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » không vừa ư – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận).
- Sức Khỏe và Di Chuyển (Thái Dương + Bệnh Phù: nên lưu ư Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là những ai đă có sẵn mầm bệnh, nên kiểm tra thường xuyên, nếu có dấu hiệu bất ổn) - cẩn thận khi Di chuyển xa (Mă+Triệt: lưu ư xe cộ và vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, việc làm bên cạnh giàn máy nguy hiểm trong các tháng Kị « 2, 7, 12 »).
- T́nh Cảm và Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn c̣n độc thân, nhưng dễ có bóng mây trong các tháng « 2, 6, 12 » (Đào Hồng Hỉ +Ḱnh Đà, Cô Quả) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm! Dễ có phiền muộn (Tang + Ḱnh Đà Tang lưu).
Đặc biệt đối những Quư Bạn sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào Đầu Xuân – nên lưu ư sau may mắn dễ có rủi ro nhỏ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao), đó không những là 1 trong những cách giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân – mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!!.Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Vi CẤN (hay Thuần CẤN) như Giáp Dần NAM.
Phong Thủy: Quẻ Đoài có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Đông Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Tây (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Bắc, Tây, Tây Nam.
- Gi
ưng ng: đầu Đông bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Nên nhớ trong Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang chiếu vào Hướng Tây Nam (hướng tốt về Sức Khỏe) - để hóa giải thêm, năm nay, nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam. Giáp Dần hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Nhâm Ngọ, Canh Tuất, Nhâm Tuất, Mậu Tuất, Nhâm Dần, Canh Dần, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Thân, Bính Thân và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị màu Vàng, Nâu; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

Bính Dần
31 tuổi
(sinh từ 9/2/1986 đến 28/1/1987 - Lô Trung Hỏa: Lửa trong Ḷ).

Nam Mạng:
Hạn Thái Bạch (+ Tam Tai) thuộc Kim khắc xuất với Hỏa Mệnh và Can Bính (Hỏa), khắc nhập với Chi Dần (Mộc): độ xấu tăng cao ở giữa năm!. Thái Bạch - đối với Nam Mạng có Cát có Hung. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị của Thái Bạch (tháng 5) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh) ngộ Tuần (Tuần tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc lúc đầu, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc xuất Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường, Phù, Văn Tinh cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến về Nghiệp Vụ, thuận lợi về Tài Lộc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt hóa giải,,nhưng gặp năm hạn hợp Mệnh lại Đối Xung « Thân khắc Dần » + Hạn Thái Bạch + Tam Tai, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Vơng, Song Hao, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang Lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư về rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 3, 5, 7, 10) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: Hạn Thái Bạch + Tam Tai với Khôi Việt + Phục Binh (nên lưu ư công việc và tiền bạc: dễ gặp Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét, không nên phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng trong các tháng Kị)
- Sức Khoẻ: Bệnh Phù + Thái Bạch + Tam Tai (nên lưu ư về Tim Mạch, Mắt - cần kiểm tra thường xuyên đối với những ai đă có mầm bệnh). - Di Chuyển: Mă + Đà Tang (cẩn thận khi di chuyển xa, lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 3, 5 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - thuận lợi cho những ai c̣n độc thân – nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt - nếu đang êm ấm đừng nên phiêu lưu (Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Quả).
Nhất là đối với những Em sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân cần phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ - nên cho tiền bạc luân chuyển nhanh mới có lợi (Lộc + Triệt) bằng cách làm nhiều việc Thiện –đó không những là 1 cách giải Hạn Thái Bạch +Tam Tai của Cổ Nhân « của đi thay ng
ưi », mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!!!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM.
Phong Thủy:
Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Bắc (1er), Tây, Tây Bắc.
- Gi
ưng ng: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Tây Nam (hướng tốt của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao!!); để hóa giải thêm, nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) ở dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

Nữ Mạng:
Hạn Thái Âm (+ Tam Tai) thuộc Thủy khắc nhập với Hỏa Mệnh và Can Bính (Hỏa) và sinh nhập với Chi Dần (Mộc): độ tốt tăng cao ở giữa năm; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thái Âm là hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đ ixa càng có lợi, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết (dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an hay hốt hỏang: không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ!! mỗi khi thấy ḷng giao động, lo sợ vẩn vơ – nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần tại Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh) tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim khắc xuất Mệnh): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù + Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại nhiều thuận lợi về Tài Lộc và thăng tiến về Nghiệp Vụ trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Tửu Lầu, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp năm Đối Xung + Hạn Tam Tai năm đầu cùng với các Bộ Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Vơng, Song Hao, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi (3, 5, 7, 10) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: Dù gặp Hạn Thái Âm tốt về Quan Lộc, nhưng năm đầu của Hạn Tam Tai – cũng nên lưu ư về Tiền Bạc (Lộc + Triệt), dễ gặp Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét (Khôi + Phục Binh, Ḱnh Đà, Quan Phủ). Không nên phản ứng mạnh (Phá Hư) dù có nhiều bất đồng!.
- Sức Khỏe và Di Chuyển: nên lưu ư về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đă có sẵn mầm bệnh (Thiếu Dương, Thiếu Âm + Bệnh Phù, Phá Toái, Kiếp Sát + Hạn Thái Âm). Cẩn thận khi Di Chuyển, lưu ư xe cộ, vật nhọn, nhảy cao, trượt băng trong các tháng kị « 3, 5 », nhất là những Em làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm (Mă + Ḱnh, Tang).
- T́nh Cảm và Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho những Em độc thân, nhưng cũng dễ có bóng mây (Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Quả)- Gia Đạo nhiều Hỉ Tín.
Đặc biệt đối với những Em sinh tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân càng nên cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư, hao tán và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ, v́ Lộc Tồn + Triệt: nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi. Nên làm việc Thiện (đó là cách giải Hạn Tam Tai) – nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn Tiệm như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Khảm có 4 hướng tốt: Đông Nam (Sinh Khí: tài lộc), Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông (Thiên Y: sức khỏe) và Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Nam, Đông, Nam.
- Gi
ưng ng: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (Ngũ Qủy: xấu về Phúc - độ xấu tăng cao). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang chiếu vào Hướng Tây Nam (hướng xấu nhất của tuổi: độ xấu tăng cao!), để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam. Bính Dần hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Ngọ, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Mậu Tuất, Giáp Tuất, Bính Tuất, Mậu Dần, Canh Dần, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Thân, Nhâm Thân và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Quư. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị màu Xám, Đen, nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

Mậu Dần
19 tuổi
(sinh từ 28/1/1998 đến 15/2/1999 - Thành Đầu Thổ: Đất trên thành).

Nam Mạng:
Hạn La Hầu (+ Tam Tai) thuộc Mộc khắc nhập Thổ Mệnh và Can Mậu (Thổ), cùng hành với Chi Dần (Mộc): độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm; giảm nhẹ ở giữa năm. La Hầu tối độc cho Nam mạng - chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phị khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) ngộ Tuần có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + năm Hạn Hỏa hợp Thổ Mệnh cũng dễ đem lại nhiều may mắn, thuận lợi và thăng tiến cho việc học hành, Thi Cử, dễ dàng xin học bổng; kể cả việc làm trong Lănh Vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt – nhưng gặp Hạn La Hầu + Tam Tai khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, La Vơng, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang Lưu cũng nên cảnh giác đến những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 2, 3, 5, 7, 12) về các mặt:
- Học Hành Thi Cử, Việc Làm (Hạn La Hầu + Tam Tai với Khôi, Ấn + Triệt: dễ có trở ngại việc làm, việc học, thi cử « cẩn thận bài vở, dễ nhầm lẫn v́ giao động », nên mềm mỏng trong giao tiếp, dễ gặp tiểu nhân đố kị, ganh ghét. Không nên phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng và không vừa ư, tránh tranh căi). Không nên Đầu Tư hay khuếch trương Họat Động. Nên giữ nguyên T́nh Trạng cũ!.
- Sức Khỏe: lưu ư sức khoẻ về Tim Mạch, Mắt với những Em đă có sẵn mầm bệnh (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm). Nên đi kiểm tra thường xuyên, nếu có dấu hiệu bất ổn!
- Di Chuyển: không nên đi xa - cẩn thận khi di chuyển và vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 3, 5 » (Mă + Triệt, Đà, Tang) - nhất là những Em họat động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Cơ Xưởng!.
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp – nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Cô Quả, Đào Hỉ + Phục Binh, Hồng Loan + Triệt).
Nhất là đối với những Em sinh vào các tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư, hao tán và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ: sau may mắn dễ có phiền muộn. Nên làm nhiều Việc Thiện (của đi thay ng
ưi) – đó cũng là 1 cách Giải Hạn La Hầu +Tam Tai của Cổ Nhân! Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn Tiệm như tuổi Bính Dần.
Phong Thủy: Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn học: ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.
- Gi
ưng ng: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Tây Nam (hướng tốt của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao!). Để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) ở dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở Góc Tây Nam.

Nữ Mạng:
Hạn Kế Đô (+ Tam Tai) thuộc Kim sinh xuất Mệnh Thổ và Can Mậu (Thổ), khắc nhập với Chi Dần (Mộc): độ xấu tăng cao ở giữa năm; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Kế Đô tối độc cho Nữ Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) ngộ Tuần có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù cũng đem lại hanh thông cho công việc và mưu sự, kể cả cho việc học hành (thi cử) ở các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Nhà Hàng, Siêu Thị, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt + năm Hạn Hỏa hợp Thổ Mệnh, nhưng v́ gặp Năm Hạn Kế Đô + Tam Tai, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Vơng, Song Hao, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (3, 5, 7, 9, 12) về các mặt:
- Việc học hành, thi cử, việc làm, giao tiếp: lưu ư chức vụ, cẩn thận trong Thi Cử (Kế Đô + Tam Tai: Khôi, Tướng Ấn + Triệt - dễ bị nhầm lẫn). Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh khi gặp ganh ghét và đố kị (Phá Hư). Năm nay không nên Đầu Tư, khuếch trương Họat Động, nên giữ nguyên hiện trạng!
- Sức khoẻ: Nên lưu ư sức Khỏe với những Em đă có sẵn mầm bệnh (Kế Đô + Bệnh Phù, Thiếu Dương, Thiếu Âm - nên quan tâm đến bộ phận, Tiêu Hóa, Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết và nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn!).
- Di chuyển: Hạn chế Di Chuyển xa - cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng (Mă + Tuần, Đà, Tang) trong các tháng « 3, 5, 9 », nhất là đối với những Em họat động bên các Dàn Máy nguy hiểm trong Cơ Xưởng!.
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông (Đào Hồng Hỉ + Triệt, Phục Binh).
Nhất là đối với những Em sinh tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Dần.
Phong Thủy: Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Đông (Diên Niên: tuổi Thọ), Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn học: ngồi nh́n về Bắc, Nam, Đông.
- Gi
ưng ng: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.
Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (hướng xấu nhất của tuổi: độ xấu tăng cao ‼). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Mậu Dần
79 tuổi
(sinh từ 31/1/ 1938 đến 18/2/1939 - Thành Đầu Thổ: Đất trên thành).

Nam Mạng:
Hạn Kế Đô (+Tam Tai) thuộc Kim sinh xuất Thổ Mệnh và Can Mậu (Thổ), khắc nhập với Chi Dần (Mộc): độ xấu tăng cao vào giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Kế Đô đối với Nam Mạng nửa Cát nửa Hung. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Ḿnh hay các Cung Khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!.Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần nằm ngay Cung Thân (Kim hợp Mệnh) – đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy có đem chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh (của Hạn Kế Đô +Tam Tai), nếu gặp. Nhờ Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh) và của Lưu Thái Tuế: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Năm Hạn Hỏa hợp Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến, tài lộc (nếu c̣n Họat Động) trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Kế Đô hợp Mệnh + Hạn Tam Tai năm đầu, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Vơng, Song Hao, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang Lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (2, 3, 5, 7, 9, 12) về các mặt:
- Việc làm, Giao Tiếp (Hạn Kế Đô +Tam Tai với Khôi, Tướng Ấn + Triệt, Tuần, Phục Binh + Kế Đô, Tam Tai: lưu ư chức vụ và tiền bạc, nếu c̣n họat động, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên nóng nảy dù có bị ganh ghét, đố kị và nhiều bất đồng - nên tránh tranh luận). Không nên Đầu Tư, khuếch trương Họat Động – nên giữ nguyên Hiện Trạng!
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên lưu ư đến Tim Mạch, Mắt, kể cả Tiêu Hóa - nhất là những ai đă có sẵn mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi thấy có dấu hiệu bất ổn!).
- Di chuyển (Ḱnh cư Ngọ - Mă + Tuần, Đà, Tang: lưu ư xe cộ và vật nhọn - dễ té ngă. Bớt di chuyển xa).
- T́nh Cảm, Gia Đạo (Đào + Phục, Hồng + Triệt, Cô Quả: Bầu trời T́nh Cảm dễ có Cơn Giông!!).
Đặc biệt đối với các Quư Ông sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận + (Ḱnh cư Ngọ: Mă đầu đối Kiếm) dễ đem lại rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh đột biến bất ngờ ‼.Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều Việc Thiện (Song Hao) – đó cũng là 1 cách Giải Hạn Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay ng
ưi!) Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Dần.
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.
- Gi
ưng ng: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023), Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Tây Nam (hướng tốt nhất của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao!) - để hóa giải thêm, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

Nữ Mạng:
Hạn Thái D
ương (+ Tam Tai) thuộc Hỏa sinh nhập với Thổ Mệnh và Can Mậu (Thổ), sinh xuất với Chi Dần (Mộc): độ tốt tăng cao ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Dương là hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đă có Vấn Đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết (dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, ḷng không ổn định – không nên thức khuya, xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy ḷng bất an –nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày, hay t́m nơi thoáng mát để di dưỡng Tinh Thần!). Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) ngộ Tuần có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Hạn Thái Dương và năm Hạn Hỏa hợp Thổ Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc, thuận lợi về Tài Lộc trong các Nghiệp Vụ thuộc Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao Tốt nhưng gặp Hạn Tam Tai lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Hư, La Vơng, Song Hao, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang Lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (2, 3, 5, 7, 12) về các mặt:
- Công việc và Giao tiếp (Tướng Ấn, Khôi+Triệt, Phục Binh + Tam Tai: lưu ư chức vụ (nếu c̣n họat động), dễ gây bất ḥa, nên mềm mỏng trong giao tiếp không nên phản ứng mạnh « Phá Hư » dù nhiều bất đồng và không vừa ư).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Âm, Thiếu Dương + Hạn Thái Dương: nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết - nhất là những ai đă có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn!).
- Di chuyển (Mă + Tuần, Đà, Tang: dễ té ngă, lưu ư xe cộ, vật nhọn - hạn chế di chuyển xa trong các tháng « 3, 5, 7 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: - Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp – nhưng dễ có bóng mây và phiền muộn (Đào Hồng Hỉ + Triệt, Phục Binh, Cô Quả + Tang +Tang lưu). Nhất là đối với những Quư Bà sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư, hao tán và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) - đó cũng là 1 trong những cách giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Dần.
Phong Thủy: Quẻ Đoài có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Đông Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Tây (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Bắc, Tây Nam, Tây.
- Gi
ưng ng: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây. Trong Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2015, Ngũ Ḥang nhập góc Tây Nam (hướng tốt về Sức Khỏe) - để hóa giải, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam!. Mậu Dần hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Giáp Ngọ, Giáp Tuất, Bính Tuất, Canh Tuất, Bính Dần, Nhâm Dần, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Thân, Giáp Thân và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Giáp, Ất. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị các màu Xanh, nếu dùng màu Xanh nên xen kẽ Hồng, Đỏ hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

Canh Dần
67 tuổi
(sinh từ 17/2/1950 đến 5/2/1951 - Ṭng Bá Mộc: Gỗ Cây Tùng).

Nam Mạng:
Hạn Thái Bạch (+ Tam Tai) thuộc Kim khắc nhập với Mộc Mệnh và Chi Dần (Mộc), cùng hành với Can Canh (Kim): độ xấu tăng cao ở giữa năm và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng Hung Cát cân bằng – nhưng năm nay thêm Hạn Tam Tai năm đầu, nên Hung nhiều hơn Cát!. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị của Thái Bạch (tháng 5) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (6, 8). Độ xấu của Thái Bạch tác động nhiều vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ khắc xuất Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc nhập Mệnh + Chi) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Khôi Việt, Thiên Phúc, Thanh Long, Thiên Trù, Tướng Ấn cũng dễ đem đến nhiều thăng tiến trong Nghiệp Vụ, thuận lợi về Tài Lộc ở các lănh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng, Kinh Doanh và các ngành nghề Tiếp Cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên v́ gặp năm Hạn « Thiên Khắc Địa Xung » + Hạn Thái Bạch và Tam Tai, lại thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Hư, Phi Liêm, La Vơng, Tuần + Triệt, Bệnh Phù, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận– cũng nên cảnh giác về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 4, 5, 6, 8) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp (Thái Bạch + Tam Tai với Khôi + Tuần Triệt, Phục Binh: lưu ư chức vụ, tiền bạc – Không nên Đầu Tư, khuếch trương Hoạt Động, nên giữ nguyên Hiện Trạng!, dễ gặp Tiểu Nhân - nên mềm mỏng trong đối thoại; không nên phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng và không vừa ư trong các tháng « 4, 5, 6, 8 »).
- Sức Khỏe và Di Chuyển: nên lưu ư đến Bài Tiết (Thái Bạch + Bệnh Phù) và những ai đă yếu về Tim Mạch Mắt (Thiếu Dương, Âm+Ḱnh Đà). Hạn chế Di Chuyển xa - Cẩn thận xe cộ, lưu ư vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 6, 8 » (Mă + Tang), kể cả khi họat động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hăng Xưởng!
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - rất thuận lợi cho những ai c̣n độc thân - nhưng cũng dễ có Cơn Giông trong tháng « 2, 6, 8 » (Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà, Tuần, Triệt, Cô Quả) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Đặc biệt đối với những Quư Ông sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải đề cao cảnh giác, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 trong những cách Giải Hạn Thái Bạch + Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay ng
ưi!). Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Sơn KHIÊM.
Phong Thủy: Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.
- Gi
ưng ng: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang lại nhập góc Tây Nam (độ xấu tăng cao!) - để hóa giải thêm – nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam!.

Nữ Mạng:
Hạn Thái Âm (+ Tam Tai) thuộc Thủy sinh nhập với Mộc Mệnh và Chi Dần (Mộc), sinh xuất với Can Canh (Kim): tốt nhiều ở giữa năm và cuối năm; giảm nhẹ ở đầu năm. Thái Âm là hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết (dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, ḷng không ổn định!. Không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy bất an nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ khắc xuất Mệnh) và Lưu Thái Tuế) tại Cung Thân (Kim khắc nhập Mệnh + Chi) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Khôi Việt, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn, Thiên Trù + Hạn Thái Âm hợp Mệnh cũng dễ đem đến hanh thông, thăng tiến và tài lộc trong các Nghiệp Vụ ở các Lănh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Thái Âm tốt không chỉ riêng cho Ḿnh, mà c̣n ảnh hưởng tốt đến các người Thân trong Đại Gia Đ́nh. Tuy nhiên gặp năm Hạn « Thiên khắc Địa xung » + Hạn Tam Tai năm đầu, lại thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Hư, La Vơng, Tuần+Triệt, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ư đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp (Hạn Tam Tai với Khôi + Tuần Triệt, Tướng Ấn + Tang, Phục Binh: lưu ư chức vụ - dễ gặp Tiểu Nhân - nên mềm mỏng trong giao tiếp tránh phản ứng mạnh « Phá Hư », dù có nhiều bất đồng và không vừa ư do đố kị, ganh ghét trong các tháng « 2, 3, 6, 8, 9 »)
- Sức Khỏe và Di Chuyển: Hạn Thái Âm+Bệnh Phù với những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn (Thiếu Dương, Thiếu Âm+ Ḱnh Đà). Cẩn thận khi di chuyển, lưu ư vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 6,8 » (Mă + Phá Hư, Tang)
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp rất thuận lợi cho Quư Bạn độc thân - nhưng dễ có bóng Mây trong các tháng « 2, 6, 8 » (Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà, Cô Quả). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Đặc biệt đối với những Quư Bà sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi nếu có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải đề cao cảnh giác, v́ Th́ên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư, hao tán và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Sơn KHIÊM như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Khảm có 4 hướng tốt: Đông Nam (Sinh Khí: tài lộc), Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông (Thiên Y: sức khỏe) và Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Nam (1er), Bắc, Đông, Nam.
- Gi
ưng ng: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (Ngũ Qủy: xấu về Phúc). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang chiếu vào hướng Tây Nam (hướng xấu nhất: độ xấu tăng cao!). Để hóa giải thêm nên để 1 Xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ trong năm nay!. Canh Dần hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Ngọ, Nhâm Ngọ, Mậu Ngọ, Nhâm Tuất, Mậu Tuất, Giáp Tuất, Giáp Dần, Bính Dần, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Thân, Nhâm Thân và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Bính, Đinh. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà; nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

Nhâm Dần
55 tuổi
(sinh từ 5/2/1962 đến 24/1/1963 - Kim Bạc Kim: Vàng Bạch Kim).

Nam Mạng:
Hạn La Hầu (+ Tam Tai) thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh, sinh xuất với Can Nhâm (Thủy) và cùng hành với Chi Dần (Mộc): độ xấu tăng cao ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu năm và cuối năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (9, 11). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác của Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để giải Hạn La Hầu + Tam Tai, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào đêm Mồng 8 lúc 21-23g của 2 tháng (1,7) với 9 ngọn nến, hoa Quả trà nước, bàn thờ quay về hướng Bắc.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Tuất (Thổ hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Đường Phù cũng đem lại hanh thông, thăng tiến cho mưu sự và công việc ở các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn khắc Mệnh (Thiên khắc Địa xung) + Hạn La Hầu + Tam Tai, lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Hư, Song Hao, Tuần, Triệt, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận - cũng nên l
ưu ư nhiu đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị về các mặt: 57
- Công Việc và Giao Tiếp: (Hạn La Hầu + Tam Tai với Khôi, Tướng + Triệt, Phá Toái, Phục Binh: lưu ư chức vụ - dễ gặp Tiểu Nhân - nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh (Phá Hư) dù có nhiều bất đồng trong các tháng « 1, 3, 9, 11 »). Không nên Đầu Tư và mở rộng Họat Động, nên giữ nguyên T́nh Trạng cũ!!.
- Sức Khoẻ: (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Âm: nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt, nhất là những ai đă có mầm bệnh! nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn).
- Di Chuyển: Hạn chế Di Chuyển xa (Mă + Ḱnh Tang) - lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 9, 11 », nhất là những ai Họat Động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong Hăng Xưởng!.
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời tuy nắng đẹp rất thuận lợi cho các Quư Bạn c̣n độc thân – nhưng dễ có Cơn Giông trong các tháng « 2, 6, 12 » (Đào Hồng Hỉ + Triệt, Phục Binh, Cô Quả); không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Đặc biệt với những Quư Ông sinh trong các tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rắc rối, pháp lư, thương tích, hao tán trong các tháng Kị. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện, đó cũng là 1 cách giải Hạn La Hầu + Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay ng
ưi!). Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Sơn ĐỘN.
Phong Thủy: Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.
- Gi
ưng ng: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây. Nên nhớ Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) trong Vận 8 (2004 - 2023) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng tốt của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao!) để hóa giải thêm, năm nay, nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới Đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

Nữ Mạng:
Hạn Kế Đô (+ Tam Tai) thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh, sinh nhập với Can Nhâm (Thủy) và khắc nhập với Chi Dần (Mộc): độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm. Kế Đô tối độc cho Nữ Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (9, 11). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường dùng Lối Cúng Sao vào Đêm 18 lúc 21-23 g của 2 tháng Kị (3, 9) với 21 ngọn Nến, hoa Quả, trà nước, bàn thờ quay về Hướng Tây.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Đường Phù cũng dễ đem lại thuận lợi lúc đầu cho công việc và mưu sự trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Dù gặp được nhiều Sao tốt hóa giải, nhưng gặpnăm Hỏa khắc Mệnh Kim (Thiên Khắc Địa Xung: Bính khắc Nhâm, Thân khắc Dần) + Hạn Kế Đô +Tam Tai hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (2, 3, 7, 9, 11) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp (Kế Đô + Tam Tai với Khôi Việt + Tuần Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái: lưu ư chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh « Phá Hư », dù có nhiều bất đồng và không vừa ư do đố kị, ganh ghét bởi Tiểu Nhân. Không nên Đầu Tư và mở rộng Họat Động – nên giữ nguyên T́nh Trạng cũ!).
- Sức Khỏe: (Bệnh Phù + Thiếu Dương gặp Triệt, Thiếu Âm gặp Tuần: lưu ư đến Bài Tiết, Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đă có sẵn mầm bệnh! – nên đi kiểm tra sức khỏe nếu có dấu hiệu bất ổn!).
- Di Chuyển: hạn chế Di Chuyển xa (Mă + Ḱnh Tang) lưu ư xe cộ, vật nhọn, làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 3, 9, 11 ».
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Quư Bạn c̣n Độc Thân – nhưng dễ có Cơn Giông trong các tháng « 2, 6, 12 » (Đào Hồng Hỉ + Triệt, Phục Binh, Cô Quả) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Đặc biệt đối với những Quư Bà sinh vào tháng (2, 12), giờ (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm vào Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào đầu Đông – nên cẩn thận đến chi thu (Song Hao). Làm nhiều việc Thiện cũng là 1 cách giải hạn Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay ng
ưi!). Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Sơn ĐỘN như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Đông (Diên Niên: tuổi Thọ), Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Bắc, Đông và Nam.
- Gi
ưng ng: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (hướng xấu nhất của tuổi: độ xấu tăng cao ‼). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Nhâm Dần hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Ngọ, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Bính Tuất, Canh Tuất, Nhâm Tuất, Mậu Dần, Giáp Dần, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Thân, Canh Thân và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng; nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

   Tư   Sửu   [Dần]   Mẹo   Th́n   Tỵ   Ngọ   Mùi   Thân   Dậu   Tuất   Hợi  


Về lại mục lục của trang Sưu Tầm




Copyright © 2011 - Hội Ái Hữu Cựu Học Sinh Trung Học HOÀNG DIỆU Ba Xuyên - Bắc California - All rights reserved