www.trunghochoangdieubaxuyen.net - Thân Chúc Quư Thầy Cô và Đồng Môn Hoàng Diệu một năm mới luôn được Dồi Dào Sức Khỏe và Tràn Đầy Hạnh Phúc - www.trunghochoangdieubaxuyen.net






Dương Lịch – Âm Lịch Click on the date for details
Tử Vi Năm BÍNH THÂN 2016



Ất Sửu
32 tuổi
(sinh từ 21/1/1985 đến 8/2/1986 - Hải Trung Kim: Vàng dưới đáy Biển).

Nam Mạng:
Hạn Thái D
ương thuộc Hỏa khắc nhập với Kim Mệnh, sinh xuất với Can Ất (Mộc) và sinh nhập với Chi Sửu (Thổ): tốt nhiều ở đầu và giữa năm; giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi!; Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên không lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt (dễ đau đầu, khó ngủ, tinh thần giao động, tâm trí bất an: trong trường hợp này không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Dần (Mộc hợp Can khắc Mệnh và Chi) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc Can nhưng hợp Mệnh và Chi) có các Bộ Sao tốt: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiếu Dương, Thiếu 24
Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Khôi Việt, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Thái Dương cũng đem lại nhiều hanh thông và tài lộc cho mưu sự và công việc ở mọi Lănh Vực (đặc biệt Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ). Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng năm Hạn Hỏa khắc Mệnh (Hỏa khắc Kim) lại hiện diện thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Hà Sát, La Vơng, Cô Quả, Tử Phù, Trực Phù,+ Ḱnh Đà Tang lưu, cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 5, 9, 10) về các mặt:
- Công Việc, Giao Tiếp: Khôi Việt + Ḱnh Đà, Tướng Ấn + Tuần, Phục Binh: dù gặp Hạn tốt cũng nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân.
- Sức Khỏe: (Thiếu Dương, Thiếu Âm + Ḱnh Đà, Quan Phủ + Hạn Thái Dương: nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt kể cả Phổi, Thận với những Em nào đă có mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi thấy có dấu hiệu bất ổn).
- Di Chuyển: Di chuyển xa nên cẩn thận (Thiên Mă +Tuần, Phục Binh, Tang Môn) – nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm. Không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng ở các tháng (1, 3).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Em c̣n độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Hồng + Ḱnh, Đào + Triệt). Dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Cô Quả + Ḱnh Đà +Ḱnh Đà Tang lưu) - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
Đặc biệt đối với những Em sinh tháng (6, 12) giờ sinh (Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân, lại càng phải cảnh giác nhiều hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân, sau mắn mắn thường kèm theo rủi ro. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Tang) – đó không những là 1 trong những cách giải Hạn rủi ro, tật bệnh của Cổ Nhân (của đi thay ng
ưi!) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Địa DỰ.
Phong Thủy:
Quẻ Càn có 4 hướng tốt: Tây (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây, Đông Bắc, Tây Bắc.
- Gi
ưng ng: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Nên nhớ trong Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng tốt về tuổi Thọ). Muốn giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao!!) để hóa giải thêm – nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

Nữ Mạng:
Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh nhập với Kim Mệnh, khắc xuất với Can Ất (Mộc) và cùng hành với Chi Sửu (Thổ): xấu nhiều ở giữa và cuối năm. Thổ Tú chủ về bất ḥa, nhất là đối với các người thân – đi đến đâu cũng không hài ḷng vừa ư – tâm trí bất an - dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá. Nên lưu ư đến 2 tháng Kị của Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (1, 3). Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Bộ Sao tốt ở Tiểu Vận đóng tại Cung Tư (Thủy) và tại Lưu Thái Tuế ở Cung Thân (Kim): Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Thiên Quan, Thiên Phúc, Văn Tinh, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Tấu Thơ cũng dễ đem lại nhiều hanh thông và tài lộc cho mưu sự và công việc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng - dễ nổi danh, được phổ cập rộng răi và được nhiều người biết đến!. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng năm Hạn Hỏa khắc Kim Mệnh, lại hiện diện thêm trong Tiểu Vận bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà Quan Phủ, Hà Sát, La Vơng, Cô Quả, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù, cùng Ḱnh Đà Tang lưu cũng cần thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 4, 5, 8, 10) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: Hạn Thổ Tú với Tướng Ấn+Triệt, Khôi Việt+Ḱnh Đà – nên lưu ư chức vụ và Tiền Bạc, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh (Thổ Tú + Hà Sát: dễ gặp Tiểu Nhân đố kị ganh ghét).
- Sức Khỏe: Thiếu Dương + Đà, Thiếu Âm + Ḱnh, Bệnh Phù – nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh.
- Di Chuyển: Mă+Tuần, Tang - cẩn thận vật nhọn, di chuyển, bớt nhảy cao, trượt băng trong các tháng (1, 3, 10).
- Gia Đạo – T́nh Cảm: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các Bạn độc thân, nhưng dễ có bóng mây trong các tháng « 1, 5 » (Hồng + Ḱnh, Đào+Triệt); dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Thổ Tú + Cô Quả + Kinh Đà Tang lưu) - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Đặc biệt đối với những Em sinh tháng (4, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tư hay Thân phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Nếu trong lá số cá nhân có nhiều Hung Sát tinh nằm trong Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác hơn trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân, sau may mắn dễ có phiền muộn (Lộc + Tang). Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn Thổ Tú của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Sơn TIỂU QUÁ.
Phong Thủy: Quẻ Ly có 4 hướng tốt: Đông (Sinh Khí: tài lộc), Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông (1er), Đông Nam, Nam, Bắc.
- Giừơng ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây chân Đông. Hiện đang ở Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (Họa Hại: xấu về giao dịch). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Ất Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Quư Tỵ, Quư Dậu, Kỷ Dậu, Ất Dậu, Đinh Sửu, Tân Sửu, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Mùi, Quư Mùi và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Canh, Tân. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị màu Hồng, màu đỏ; nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

Đinh Sửu
20 tuổi
(sinh từ 7/2/1997 đến 27/1/1998- Giản Hạ Thủy: N
ưc cui Ngun).

Nam Mạng:
Hạn Thổ Tú thuộc Thổ khắc nhập Thủy Mệnh, sinh xuất với Can Đinh (Hỏa), cùng hành với Chi Sửu (Thổ): xấu nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thổ Tú chủ về bất ḥa với mọi người, nhất là với người thân. Mưu Sự và Công việc đi đến đâu cũng không vừa ư – tâm trí bất an - thường gặp Tiểu Nhân quấy phá. Nên lưu ư đến 2 tháng kị của Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Tác động xấu của Hạn Thổ Tú ảnh hưởng trực tiếp cho chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào giờ sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng ở Cung Dần (Mộc hợp Mệnh) ngộ Triệt (Triệt tuy có gây trở ngại bất thần cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp!! lại càng tốt hơn: sẽ có thay đổi tốt nếu năm ngóai đang khó khăn v́ Hạn La Hầu) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Thủy hợp Mệnh) ngộ Tuần có các Bộ Sao tốt: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn + Năm hạn hợp Can và Chi (Kim sinh Thủy) cũng đem lại nhiều hanh thông và Tài Lộc trong mưu sự và công việc ở các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc - kể cả việc học hành, thi cử. Tuy nhiên gặp Hạn Thổ Tú khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Phi Liêm, Cô Quả, Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, do đó cũng nên l
ưu ư đến những rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 4, 6, 8, 10) về các mặt sau:
 - Việc Học, Thi Cử, Công việc và Giao Tiếp: Hạn Thổ Tú với Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt gặp Ḱnh Đà, Quan Phủ - dễ có trở ngại do ganh ghét đố kị (Phục Binh)- nên lưu ư đến thi cử, chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi dù có nhiều bất đồng.
- Sức Khỏe , Di Chuyển: Di chuyển xa nên cẩn thận (Mă + Ḱnh Đà, Tang) ở tháng (4, 6, 10) – không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng, lưu ư vật nhọn, xe cộ, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm!. Nên đi kiểm tra Sức Khỏe (Thổ Tú + Bệnh Phù: Tiêu Hóa, Bài Tiết) khi thấy dấu hiệu bất ổn!.
- T́nh Cảm, Gia Đạo: bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây: Hồng + Triệt, Hỉ + Tuần hội Cô Quả, Phục Binh trong các tháng « 1, 7 »). Đặc biệt đối với những Em sinh tháng (6, 12), giờ sinh (Măo, Dậu) nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân càng phải lưu ư hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, tật bệnh, hao tán, rắc rối giấy tờ pháp lư. Nếu trong cả Tiểu Vận và Đại Vận chứa nhiều Hung Sát tinh lại càng phải cảnh giác hơn trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao + Tang) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Thổ Tú của Cô Nhân (của đi thay ng
ưi!). Nên theo lời khuyên của Quẻ Hoả Địa Tấn.
Phong Thủy:
Quẻ Chấn có 4 hướng tốt: Nam (Sinh Khí: tài lộc), Đông Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây (tuyệt mệnh).
- Bàn học: ngồi nh́n về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.
- Gi
ưng ng: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Nên treo 1 Phong Linh ở góc Tây Nam trong suốt Vận 8 (2004 -2023) trong pḥng ngủ, để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào góc Tây Nam (Họa Hại: xấu về giao dịch). Tiểu Vận năm Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao) - để hóa giải thêm nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của giường ngủ ở góc Tây Nam.

Nữ Mạng:
Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc xuất với Thủy Mệnh, cùng hành với Can Đinh (Hỏa), sinh nhập với Chi Sửu (Thổ): độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Vân Hớn tính t́nh ngang tàng, nóng nảy – không lựa lời ăn tiếng nói - dễ gây xích mích, mua thù chuốc óan - nặng có thể lôi nhau ra Ṭa! Bất lợi cho những ai có vấn đề về Tim Mạch, Mắt. Nên lưu ư đến 2 tháng kị của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Tác động xấu của Vân Hớn ảnh hưởng trực tiếp vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tư (Thủy) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim) ngộ Tuần có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Nhị Đức (Long Nguyệt), Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Tướng Ấn cũng đem lại lúc đầu hanh thông và tài lộc cho mưu sự về việc học, thi cử và việc làm ở các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Địa Ốc.Tuy nhiên gặp Hạn Vân Hớn khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát, La Vơng, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm đến các rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 2, 4, 6, 8, 10) về các mặt:
- Công Việc,Học Hành, Giao Tiếp: Hạn Vân Hớn với Tướng Ấn+Triệt, Khôi Việt + Ḱnh Đà – nên lưu ư Thi Cử, chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp tránh phản ứng mạnh.
- Sức Khỏe: (Bệnh Phù, Thiếu Dương ngộ Triệt, Thiếu Âm gặp Đà: nên đi kiểm tra sức khỏe (Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết) khi thấy có dấu hiệu bất ổn!. Không nên thức khuya, xử dụng Màn H́nh trong nhiều giờ - kể cả các Em đă có vấn đề về Tiêu Hóa, Bài Tiết.
- Di Chuyển: Mă+Ḱnh Đà, Tang: nên bớt di chuyển xa, cẩn thận vật nhọn, xe cộ, hạn chế nhảy cao, trượt băng nhất là trong các tháng (3, 4, 6, 9) - kể cả khi họat động bên các dàn máy nguy hiểm!.
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông ở các tháng « 1, 5, 7 » (Hồng + Triệt, Cô Quả, Hỉ + Tuần) - dễ có bất ḥa và chuyện buồn trong Gia Đạo (Vân Hớn + Phục Binh + Ḱnh Đà Tang lưu). Đặc biệt đối với những Em sinh tháng (4, 12) giờ (Sửu, Hợi, Măo, Dậu), nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tư hay Thân cần phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ trong các tháng kị. Nếu trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận có nhiều Hung Sát Tinh lại càng phải cảnh giác hơn. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó cũng là 1 trong những cách giải hạn Vân Hớn của Cổ Nhân (của đi thay ng
ưi!). Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ.
Phong Thủy: Quẻ Chấn (giống như Nam mạng về bàn học và giường ngủ). Nên treo 1 Phong Linh ở góc Đông Bắc trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8 (2004 -2023).

Đinh Sửu
80 tuổi
(sinh từ 11/2/1937 đến 30/1/1938 - Giản Hạ Thủy: nước cuối nguồn).

Nam Mạng: Hạn Thái Âm thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh, khắc nhập với Can Đinh (Hỏa) và khắc xuất với Chi Sửu (Thổ): tốt xấu cùng tăng cao ở giữa năm và đầu năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín, càng đi xa càng có lợi. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt (dễ đau đầu mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động). Độ tốt xấu của Thái Âm tác động trực tiếp vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc hợp Mệnh) ngộ Triệt và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) ngộ Tuần (Triệt và Tuần tuy có gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông – nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng lợi cho những ai năm ngóai gặp bất lợi ở Hạn Kế Đô – năm nay có chuyển biến tốt hơn năm ngóai). Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Tướng Ấn + Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại nhiều thăng tiến, tài lộc trong mưu sự và công việc (nếu c̣n họat động) – không những cho riêng ḿnh – c̣n ảnh hưởng đến người Thân trong Đại Gia Đ́nh - ở các Lănh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh, được nhiều người biết đến). Tuy nhiên gặp năm Hạn khắc xuất Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Cô Quả, La Vơng, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư dễ có rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 4, 6, 8, 10) về các mặt:
- Công việc và Giao Tiếp: Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Ḱnh Đà – nên lưu ư chức vụ - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng (Hà Sát), ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân (Phục Binh).
- Sức khỏe: Thiếu Dương ngộ Triệt, Lưỡng Âm+Bệnh Phù – nên đi kiểm tra Tim Mạch, Mắt - nếu những ai đă có mầm bệnh! Không nên thức khuya, xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ. Khi Tâm Trí bất an, nên t́m cách du ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần!. Kể cả những ai có vấn đề về Tai Thận.
- Di chuyển: di chuyển xa nên cẩn thận (Mă + Ḱnh Đà, Tang: dễ té ngă, thương tích, lưu ư xe cộ, vật nhọn trong các tháng « 4, 6, 10 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có cơn giông và chuyện buồn (Hồng + Cô Quả, Hỉ + Tuần, Phục Binh, Tang Môn+Tang lưu).
Đặc biệt đối với các Quư Ông sinh tháng (6, 12), giờ sinh (Măo, Dậu) nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân lại càng phải lưu ư nhiều hơn trong các tháng kị, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Nếu trong Đại Vận và Tiểu Vận lại chứa nhiều Hung Sát Tinh lại càng phải cảnh giác hơn!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó không những là 1 cách giải Hạn rủi ro, tật bệnh của Cổ Nhân, mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN như Đinh Sửu Nam 20 tuổi.
Phong Thủy: Quẻ Ly có 4 hướng tốt: Đông (Sinh Khí: tài lộc), Bắc (Diên niên: tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông, Bắc, Nam, Đông Nam.
- Gi
ưng ng: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023), Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (Lục Sát: xấu về Lộc). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng: nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Tây Nam trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao), nên hóa giải thêm bằng cách để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) ở dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

Nữ Mạng:
Hạn Thái Bạch thuộc Kim sinh nhập Mệnh Thủy, khắc xuất với Can Đinh (Hỏa) và sinh xuất với Chi Sửu (Thổ): xấu nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát, phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch (tháng 5) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Độ xấu của Hạn Thái Bạch tác động vào chính ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để giải Hạn Thái Bạch, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Rằm lúc 19-21g của tháng 5 – tháng Kị, với 9 ngọn Nến, Hoa Quả, Trà Nước, bàn thờ quay về Hướng Tây.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tư (Thủy hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) ngộ Tuần, có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Nhị Đức (Long Nguyệt), Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến cho mưu sự và công việc (nếu c̣n họat động) trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, La Vơng, Cô Quả, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên l
ưu ư đến những rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 4, 5, 6, 10) về các mặt:
- Công việc, giao tiếp: Hạn Thái Bạch với Tướng Ấn + Triệt, Phục Binh, Khôi Việt + Ḱnh Đà, dễ có ganh ghét, đố kị, nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc, mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng!. Không nên đầu tư, khuếch trương, vay mượn – nên giữ nguyên t́nh trạng cũ!.
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng cũng dễ có Cơn Giông (Hồng + Cô Quả, Hỉ + Tuần) và chuyện buồn (Tang+Tang lưu).
- Sức Khỏe, Di chuyển: Thiếu Dương, Thiếu Âm + Bệnh Phù nên lưu ư Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn. Không nên di chuyển xa (Mă + Ḱnh Đà, Tang trong các tháng « 4, 6, 10 »: lưu ư xe cộ, vật nhọn, dễ té ngă!). Đặc biệt đối với các Quư Bà sinh vào tháng (4, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu), nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tư hay Thân lại càng nên cảnh giác hơn trong các tháng kị, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó là 1 cách Giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân (của đi thay ng
ưi). Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ như Đinh Sửu Nữ 20 tuổi.
Phong Thủy: Quẻ Càn có 4 hướng tốt: Tây (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây (1er), Tây Nam, Tây Bắc.
- Gi
ưng ng: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023), Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (hướng tốt về sức khỏe của tuổi). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang chiếu vào Tây Nam (hướng tốt về tuổi Thọ) - để hóa giải thêm, nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam. Đinh Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Tỵ, Quư Tỵ, Kỷ Tỵ, Quư Dậu, Ất Dậu, Tân Dậu, Quư Sửu, Ất Sửu, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Mùi, Kỷ Mùi, hành Thổ, hành Hỏa và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Nhâm, Quư. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị màu Vàng, Nâu; nếu dùng Vàng Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

Kỷ Sửu
68 tuổi
(sinh từ 29/1/1949 đến 16/2/1950 - Tích Lịch Hỏa: Lửa Sấm Sét).

Nam Mạng:
Hạn Thái D
ương thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh, sinh nhập với hành Thổ của Can Kỷ lẫn Chi Sửu: rất tốt về Công Danh trong cả năm. Thái Dương là Hạn Lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt (dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an – không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ - mỗi khi ḷng không ổn định, nên đi Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần). Độ tốt của Thái Dương tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (của Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh của năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc xuất Mệnh, nhưng hợp Can và Chi) ngộ Triệt (Triệt tuy có gây chút trở ngại cho Công Việc và mưu sự lúc đầu đanh hanh thông– nhưng có lợi làm giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Hơn nữa những ai có khó khăn trở ngại do Hạn Thái Bạch năm ngóai - nhờ Triệt năm nay có nhiều Cơ Hội tốt để thay đổi khá hơn). Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Phúc, Thanh Long, Lưu Hà, Khôi Việt, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương và Năm Hạn hợp Mệnh cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến, dồi dào về Tài Lộc cho mưu sự và công việc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ và Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh và được Quảng bá rộng răi!!). Tuy được gặp Hạn tốt với nhiều Sao giải, nhưng cũng xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, La Vơng, Cô Quả, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư dễ có rủi ro, trở ngại, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 4, 6, 8,10) về các mặt:
- Công Việc, Giao Tiếp: Khôi Việt + Triệt, Phục Binh - dễ có đố kị, ganh ghét (do Tiểu Nhân), lưu ư chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng!, kể cả mặt Tài Lộc (Lộc +Tuần).
- Sức khỏe và di chuyển: Bệnh Phù + Thái Dương nên lưu ư Tim Mạch, Mắt với những ai đă có mầm bệnh – nên kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn. Di chuyển xa nên cẩn thận (Mă + Ḱnh Đà Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có cơn giông bất chợt trong các tháng « 1, 5, 7 » (Hồng + Cô Quả, Đào + Tuần, Hỉ + Triệt, Phục Binh) và dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo. Đặc biệt đối với các Quư Ông sinh vào tháng (6, 12), giờ sinh (Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Măo hay Thân càng phải lưu ư hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Nếu trong cả Tiểu Vận lẫn Đại Vận có qúa nhiều Hung Sát Tinh th́ lại càng phải cảnh giác hơn!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Tuần, Song Hao) – đó cũng là 1 trong những cách- không những giải Hạn rủi ro và Tật Bệnh - lại c̣n dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này!!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN (xem Phần Luận Giải chi tiết của quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Sửu 1937, 1997).
Phong Thủy: Quẻ Càn có 4 hướng tốt: Tây (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây (1er), Đông Bắc, Tây Bắc.
- Gi
ưng ng: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao!), để hóa giải thêm, nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

Nữ Mạng:
Hạn Thổ Tú hành Thổ sinh xuất với Hỏa Mệnh và cùng hành với Can Kỷ lẫn Chi Sửu có cùng hành Thổ: tốt và xấu cùng tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thổ Tú chủ về bất ḥa, nhất là với người thân. Đi đến đâu cũng không vừa ư, thỏa ḷng, tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá. Nên lưu ư 2 tháng Kị của Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của tuổi (4, 6). Độ xấu của Thổ Tú tác động vào chính ḿnh hay các Cung khác, c̣n tùy thuộc vào giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tư (Thủy khắc nhập Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc xuất Mệnh, nhưng hợp Can+Chi) ngộ Triệt (Triệt tuy có gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp). Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thanh Long, Lưu Hà, Khôi Việt, Thiên Phúc, Tướng Quân, Thiên Trù, cũng dễ đem lại nhiều hanh thông trong công việc và mưu sự trong các lănh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh). Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, La Vơng, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ư dễ có rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi (1, 3, 4, 6, 8, 10) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp:
Hạn Thổ Tú với Khôi Việt + Triệt, Phục Binh - dễ có cạnh tranh, đố kị (do Tiểu Nhân), nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng! Lưu ư về Tài Lộc (Lộc +Tuần).
- Sức khỏe: Bệnh Phù + Thiếu Âm, Thiếu Dương - nên lưu ư đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đă có sẵn mầm bệnh!. Nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn!.
- Di chuyển: (Mă + Ḱnh Đà, Tang: nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6, 8 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây trong các tháng « 1, 5, 7 » (Hồng + Cô Quả, Đào + Tuần, Hỉ + Triệt) - dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo (Thổ Tú + Ḱnh Đà Tang lưu). Đặc biệt đối với những Quư Bà sinh vào tháng (4, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tư hay Thân nên thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi (Lộc + Tuần, Song Hao). Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ (xem Phần Luận Giải nơi Đinh Sửu Nữ 1997, 1937).
Phong Thủy: Quẻ Ly có 4 hướng tốt: Đông (Sinh Khí: tài lộc), Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông (1er), Nam, Đông Nam.
- Gi
ưng ng: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (Họa Hại: xấu về giao dịch - độ xấu tăng cao!). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023. Kỷ Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Tỵ, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Tân Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Quư Sửu, Tân Sửu, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Mùi, Đinh Mùi và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị với màu Xám, Đen; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ các màu Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

Tân Sửu
56 tuổi
(sinh từ 15/2/1961 đến 4/2/1962 - Bích Thượng Thổ: Đất trên Tường).

Nam Mạng:
Hạn Thổ Tú hành Thổ cùng hành với Mệnh Thổ và Chi Sửu (Thổ), sinh nhập với Can Tân (Kim): tốt và xấu cùng tăng cao đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thổ Tú chủ về bất ḥa, nhất là đối với người thân. Mưu Sự và Công Việc đi đến đâu cũng không vừa ư, thỏa ḷng. Tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy rối. Nên lưu ư đến 2 tháng kị của Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (7, 9). Ảnh hưởng xấu của Thổ Tú tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trên Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào giờ sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc khắc Mệnh và Can Chi), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh và Can Chi) có các Bộ Sao tốt: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Trù, Đường Phù, Văn Tinh + Năm hạn hợp Mệnh cùng Can Chi cũng đem lại hanh thông cho công việc và mưu sự trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh và được Quảng bá rộng răi). Tuy nhiên, v́ gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Hà Sát, La Vơng, Cô Quả, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên l
ưu ư đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (4, 7, 8, 9, 10) về các mặt: 36
- Công Việc, Giao Tiếp: Hạn Thổ Tú với Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Ḱnh Đà – nên lưu ư đến Chức Vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, dễ gặp Tiểu Nhân ganh ghét và đố kị (Phục Binh), không nên tranh luận và phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng không vừa ư.
- Sức khỏe: Thiếu Dương, Thiếu Âm + Bệnh Phù – nên quan tâm nhiều đến sức khỏe (Tim Mạch, Mắt, Thận, Tiêu Hóa), nên đi kiểm tra khi thấy dấu hiệu bất ổn!
- Di chuyển: Mă + Phục Binh, Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm - hạn chế Di chuyển xa trong các tháng kị.
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông (Đào Hồng + Cô Quả, Hỉ + Ḱnh), không nên phiêu lưu, nếu đang yên ấm - dễ có chuyện Buồn trong Gia Đạo (Thổ Tú + Ḱnh Đà, Tang lưu). Đặc biệt đối với những Quư Ông sinh tháng (6, 12), giờ sinh (Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân nên nhiều thận trọng v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Nếu trong Tiểu Vận lẫn Đại Vận có nhiều Hung Sát Tinh lại càng phải cảnh giác hơn!. Tài Lộc vượng vào giữa Thu – nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Tang, Song Hao) – đó cũng là 1 trong những cách, không những giải hạn Thổ Tú của Cổ Nhân - mà c̣n để dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Địa TỤY.
Phong Thủy:
Quẻ Chấn có 4 hướng tốt: Nam (Sinh Khí: tài lộc), Bắc (Thiên Y: sức khỏe), Đông Nam (Diên Niên: tuổi Thọ) và Đông (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.
- Gi
ưng ng: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông. Nên nhớ Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) trong Vận 8 (2004 -2023) nhập hướng Tây Nam (Họa Hại: xấu về giao dịch). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao)- để hóa giải thêm, nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam.

Nữ Mạng:
Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh nhập với Thổ Mệnh và Chi Sửu (Thổ), khắc nhập với Can Tân (Kim): độ xấu tăng nhanh ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Vân Hớn tính t́nh ngang tàng, nóng nảy - nếu không lựa lời ăn tiếng nói - dễ gây xích mích, mua thù chuốc óan - nặng có thể lôi nhau ra Ṭa. Bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết. Nên lưu ư đến 2 tháng kị của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (7, 9). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ảnh hưởng xấu của Vân Hớn tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào giờ sinh!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tư (Thủy khắc xuất Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh + Can Chi) có các Bộ Sao tốt: Nhị Đức (Long Nguyệt), Hỉ Thần, Tấu Thư, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Năm Hạn hợp Mệnh và Can Chi cũng dễ đem lại lúc đầu sự hanh thông và thuận lợi cho mưu sự và công việc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh và được Quảng bá rộng răi). Tuy có nhiều Sao tốt, nhưng v́ gặp Hạn Vân Hớn hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Hà Sát, Cô Thần, Tử Phù, Trực Phù, Song Hao và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư đến rủi ro vả tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 4, 7, 9, 10) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: lưu ư chức vụ và tiền bạc (Tướng Ấn + Tuần, Triệt, Khôi Việt + Ḱnh, Hà Sát), nên mềm mỏng trong đối thoại, dễ gặp Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét (Phục Binh)- Không nên tranh luận và phản ứng mạnh (Vân Hớn) dù nhiều bất đồng và không vừa ư!.
- Sức khỏe: Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm (nên lưu ư đến Tim Mạch, Bài Tiết, Khí Huyết, cần kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!).
- Di Chuyển: bớt di chuyển xa trong các tháng kị « 7, 9, 10 » (Mă + Tang, Phục Binh) lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm!.
- T́nh Cảm Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà, Cô Quả) không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm - dễ có chuyện Buồn trong Gia Đạo (Vân Hớn + Ḱnh Đà Tang lưu). Đặc biệt đối các Quư Bà sinh vào tháng (4, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tư hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Thu - nên làm nhiều việc Thiện (Lộc +Tang, Song Hao), đó không những là 1 trong những cách giải Hạn Vân Hớn của Cổ Nhân, mà c̣n là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Sơn HÀM.
Phong Thủy:
Quẻ Chấn giống như Nam Mạng về Phương hướng, giường ngủ. Chỉ khác: treo 1 Phong Linh trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc (thay v́ Tây Nam cho người Nam) cho đến hết năm 2023 trong Vận 8 để hóa giải sự tác hại của Ngũ Hoàng. Tân Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Quư Dậu, Ất Sửu, Kỷ Sửu, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm: Quư Mùi, Đinh Mùi và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Bính, Đinh). Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Vàng, Nâu, Đỏ, Hồng. Kị các màu Xanh; nếu dùng màu Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

Quư Sửu
44 tuổi
(sinh từ 3/2/1973 đến 22/1/1974 - Tang Đố Mộc: Gỗ cây Dâu Tằm).

Nam Mạng:
Hạn Thái Âm thuộc Thủy sinh nhập Mộc Mệnh, khắc xuất với Chi Sửu (Thổ), cùng hành với Can Quư (Thủy): tốt nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Âm là Hạn Lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi; gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt (dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an: không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy bất an, ḷng không ổn định – nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần). Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần nằm ngay Tiểu Vận tại Cung Dần (Mộc hợp Mệnh) tuy có gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông; nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt đóng tại Tiểu Vận và ở Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc Mệnh): Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Trù + Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc, vượng về Tài Lộc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh và được quảng bá rộng răi). Tuy có nhiều Sao tốt + năm Hạn hợp Mệnh nhưng lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Kiếp Sát, Phục Binh, La Vơng, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Quả và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng đến những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 2, 10, 12) về các mặt:
- Công việc và Giao Tiếp: nên lưu ư đến Chức Vụ (Thái Tuế + Triệt, Khôi + Tuần, Tang), mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ư do ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân (Phục Binh).
- Sức Khỏe: nên lưu tâm nhiều đến sức khỏe, nhất là những ai đă có sẵn mầm bệnh (Thái Âm + Thiếu Âm, Thiếu Dương + Bệnh Phù: Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa) nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn.
- Di Chuyển: di chuyển xa nên cẩn thận trong tháng kị « 10, 12 » (Mă + Ḱnh: dễ rủi ro thương tích, lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, vệc làm bên các Dàn Máy nguy hiểm).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn c̣n độc thân, nhưng dễ có bóng mây bất chợt; không nên phiêu lưu (dễ có vấn đề trong các tháng « 1, 5, 7 »: Đào Hồng Hỉ + Cô Quả, Phục Binh) - dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo (Ḱnh Đà Tang lưu). Đặc biệt đối với những Quư Ông sinh tháng (6, 12), giờ sinh (Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Triệt) – đó không những là cách giải độ xấu của rủi ro, tật bệnh mà c̣n là cách Đầu Tư Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Địa Tỷ.
Phong Thủy:
Quẻ Ly có 4 hướng tốt – Đông (Sinh Khí: tài lộc), Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông (1er), Bắc, Đông Nam, Nam.
- Gi
ưng ng: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Nên nhớ Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (Lục Sát: xấu về Lộc) trong Vận 8 (2004 -2023). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao!) - để hóa giải thêm – nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) ở dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam!.

Nữ Mạng:
Hạn Thái Bạch thuộc Kim khắc nhập với Mộc Mệnh, sinh nhập với Can Quư (Thủy) và sinh xuất với Chi Sửu (Thổ): xấu nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị của Thái Bạch (tháng 5) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (10, 12). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Ḿnh hay các cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để Giải Hạn,Cổ Nhân thường cữ mặc toàn trắng trong tháng kị và Cúng Sao vào Đêm Rằm tháng 5 lúc 19-21g với 9 ngọn nến, hoa Quả, trà nước; bàn Thờ quay về hướng Tây.
Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Tiểu Vận đóng tại Cung Tư (Thủy hợp Mệnh) tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp!. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim khắc Mệnh, nhưng hợp Can Chi): Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Nhị Đức (Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn cũng đem đến hanh thông và thuận lợi về Tài Lộc cho mưu sự trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Tửu Lầu, Siêu Thị, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thái Bạch khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Thần, Thiên La và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ư nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 2, 5, 10, 12) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp (Hạn Thái Bạch với Khôi Việt + Tuần, Ḱnh Đà, Phục Binh: nên mềm mỏng trong đối thọai, lưu ư đến chức vụ, đề pḥng Tiểu Nhân). Không nên vay mượn, đầu tư hay khuếch trương Họat Động (Lộc +Triệt)– nên giữ nguyên t́nh trạng cũ hay thu hẹp!.
- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm: lưu ư sức khỏe về Tim Mạch, Mắt + Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh - nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn).
- Di Chuyển: hạn chế Di Chuyển xa (Mă + Đà, Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 5, 10, 12 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, thuận lợi cho những ai c̣n lẻ bóng – nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt: Đào Hồng Hỉ + Tuần, Cô Quả, Tang Môn+Tang lưu). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!!. Nhất là đối với các Quư Bà sinh vào tháng (4, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tư hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Triệt, Song Hao) – đó không những là 1 trong những cách giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân (của đi thay ng
ưi), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Sơn KIỂN.
Phong Thủy:
Quẻ Càn có 4 hướng tốt: Tây (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây, Tây Nam, Tây Bắc.
- Gi
ưng ng: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023), Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (hướng tốt về Sức Khỏe). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Ḥang nhập hướng Tây Nam (hướng tốt về Tuổi Thọ), để hóa giải năm nay nên để thêm 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam. Quư Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Quư Tỵ, Kỷ Tỵ, Ất Tỵ, Ất Dậu, Tân Dậu, Đinh Dậu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Mùi, Ất Mùi và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Mậu, Kỷ. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

   Tư   [Sửu]   Dần   Mẹo   Th́n   Tỵ   Ngọ   Mùi   Thân   Dậu   Tuất   Hợi  


Về lại mục lục của trang Sưu Tầm




Copyright © 2011 - Hội Ái Hữu Cựu Học Sinh Trung Học HOÀNG DIỆU Ba Xuyên - Bắc California - All rights reserved