www.trunghochoangdieubaxuyen.net - Thân Chúc Quư Thầy Cô và Đồng Môn Hoàng Diệu một năm mới luôn được Dồi Dào Sức Khỏe và Tràn Đầy Hạnh Phúc - www.trunghochoangdieubaxuyen.net






Dương Lịch – Âm Lịch Click on the date for details
Tử Vi Năm BÍNH THÂN 2016



Ất Hợi
22 tuổi
(sinh từ 31/1/1995 đến 18/2/1996 - Sơn Đầu Hỏa: Lửa trên Núi).

Nam Mạng:
Hạn Thái Bạch thuộc Kim khắc xuất với Hỏa Mệnh, khắc nhập với Can Ất (Mộc) và sinh nhập với Chi Hợi (Thủy): độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm!. Thái Bạch đối với Nam Mạng Hung Kiết cân bằng. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng 5 (tháng Kị của Thái Bạch) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (1, 3). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Tiểu Vận: Tuần tại Cung Thân (Kim) – đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận dễ gây trở ngại cho công việc (việc học, thi cử, việc làm) và mưu sự đang hanh thông, nhưng có lợi là làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp!. Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ) và Cung Lưu Thái Tuế có các Bộ Sao tốt: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù, Văn Tinh + Năm Hạn Hỏa hợp Mệnh cũng dễ đem đến hanh thông trong mưu sự và thuận lợi trong việc học hành, thi cử, kể cả việc làm thuộc các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thái Bạch khắc Mệnh và Can, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, La Vơng, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Song Hao, Cô Quả và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 4, 5, 8) về các mặt:
- Việc học, thi cử, việc làm, giao tiếp (Hạn Thái Bạch với Khôi Việt + Ḱnh Đà, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái: cẩn thận trong thi cử, việc làm – không nên Đầu Tư và khuếch trương Họat Động, nên ḥa nhă mềm mỏng, tránh tranh căi dù có nhiều bất đồng do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân).
- Sức Khỏe (Thái Bạch với Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Ḱnh Đà, Quan Phủ: nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt kể cả Thận, Tiêu Hóa, nhất là những Em đă có mầm bệnh, nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà, Cô Quả) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Ḱnh Đà Tang lưu).
- Di chuyển: Hạn Chế Di Chuyển xa (Thái Bạch với Mă + Phục Binh, Ḱnh Đà hội Ḱnh Đà Tang lưu) tránh leo trèo, nhẩy cao, trượt băng, lưu ư xe cộ, vật nhọn, cẩn thận khi làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm - nhất là trong các tháng « 1, 3, 5 »). Nhất là đối với các Em sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Hợi, Sửu, Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ! Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó không những là 1 cách giải hạn Thái Bạch của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Thiên ĐẠI TRÁNG.
Phong Thủy: Quẻ Khôn giống như Canh Dần 1950 Nam 67 tuổi hay Mậu Thân 1968 Nam 49t.

Nữ Mạng:
Hạn Thái Âm thuộc Thủy khắc nhập với Hỏa Mệnh, sinh nhập với Can Ất (Mộc) và cùng hành với Chi Hợi (Thủy): độ tốt tăng cao ở đầu và giữa năm; giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín!. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Tiểu Vận: Tuần đóng tại Cung Thân (Kim khắc Mệnh) đó là Cung của Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy có gây ít nhiều trở ngại, lúc đầu, trong họat động (việc học, thi cử, việc làm), nhưng nhờ đó làm giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận đóng tại Th́n (Thổ hợp Mệnh) và ở Cung Lưu Thái Tuế: Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Thiên Phúc, Thiên Quan, Đường Phù + Hạn Thái Âm cùng năm Hạn Hỏa hợp Mệnh nên việc học hành Thi Cử dễ đem lại nhiều kết Quả tốt, kể cả các việc làm thuộc Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được Hạn Thái Âm cùng nhiều Sao tốt, nhưng cũng xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, La Vơng, Đại Hao, Cô Quả và Ḱnh Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, do đó - cũng nên cẩn thận về rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 4, 9, 12) về:
- Việc học hành, Thi cử, Việc làm, Giao tiếp (Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Ḱnh Đà: nên lưu ư Thi Cử - dễ bị nhầm lẫn, Chức Vụ, nên mềm mỏng trong đối thoại, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân).
- Sức Khỏe (Hạn Thái Âm với Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Ḱnh Đà Quan Phủ: nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết).
- Di chuyển (Mă + Tang, Phục Binh: không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng, xa lánh vật nhọn, lưu ư xe cộ và việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 1, 3 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em c̣n độc thân, nhưng cũng dễ có bóng Mây (Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Cô Quả, Ḱnh Đà + Ḱnh Đà Tang Lưu). Nhất là đối với các Em sinh vào tháng (8, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Măo, Dậu) lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm tại Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ! Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó cũng là 1 trong những cách giải hạn rủi ro và tật bệnh của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Thiên ĐẠI TRÁNG như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Khảm giống như Canh Dần 1950 Nữ 67 tuổi hay Mậu Thân 1968 Nữ 49 tuổi.

Ất Hợi
82 tuổi
(sinh từ 4/2/1935 đến 23/1/1936 - Sơn Đầu Hỏa: Lửa trên Núi).

Nam Mạng:
Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh, cùng hành với Can Ất (Mộc), sinh xuất với Chi Hợi (Thủy): độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng, phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (1, 3). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh sang năm (2017). Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để giải hạn La Hầu, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào đêm Mồng 8 của 2 tháng Kị (1, 7) lúc 21-23g với 9 ngọn Nến, Hoa Quả, Trà Nước, bàn Thờ quay về hướng Bắc.
Tiểu Vận: Tuần nằm ngay Cung Thân (Kim khắc xuất Hỏa Mệnh), đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông; nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh) và Cung Lưu Thái Tuế: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Thiên Phúc, Thiên Quan, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù + năm Hạn Hỏa hợp Mệnh và Can Chi cũng dễ đem lại hanh thông trong mưu sự và Nghiệp Vụ (nếu c̣n họat động) ở các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn La Hầu hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, La Vơng, Tử Phù, Trực Phù, Song Hao, Cô Quả và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác về trở ngại, rủi ro, phiền muộn, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 4, 7, 9, 11) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Hạn La Hầu với Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Ḱnh Đà, Kiếp Sát: nên lưu ư chức vụ và tiền bạc – không nên Đầu Tư và mở rộng Họat Động, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên tranh luận và dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân!). - Sức khoẻ (Hạn La Hầu với Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Ḱnh Đà, Quan Phủ: tuổi đă cao mạng Hỏa dễ có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Bài Tiết nên lưu tâm, nhất là những ai đă có sẵn mầm bệnh! cần kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn!).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng cũng dễ có Cơn Giông (Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà, Cô Quả) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (La Hầu + Ḱnh Đà, Quan Phủ + Ḱnh Đà Tang lưu).
- Di chuyển: Hạn chế Di Chuyển xa (Mă + Phục Binh, Phá Toái, Tang Môn): nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, đề pḥng dễ té ngă trong các tháng « 1, 3, 7 »). Nhất là đối với các Quư Ông sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại cần phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm việc nhiều Thiện (Song Hao), đó không những là 1 cách giải hạn La Hầu của Cổ Nhân, lại c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Thiên ĐẠI TRÁNG như tuổi Ất Hợi 1995.
Phong Thủy: Quẻ Khôn giống như tuổi Nhâm Dần 1962 Nam 55 tuổi.

Nữ Mạng:
Hạn Kế Đô thuộc Kim khắc xuất với Hỏa Mệnh, khắc nhập với Can Ất (Mộc) và sinh nhập với Chi Hợi (Thủy): độ xấu tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Kế Đô tối độc cho Nữ Mạng, phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, 198
thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (1, 3). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 lúc 21-23g ở 2 tháng Kị (3, 9) với 21 ngọn Nến, Hoa Quả, Trà Nước, bàn Thờ quay về hướng Tây.
Tiểu Vận: Tuần nằm ngay Cung Thân (Kim khắc xuất Hỏa Mệnh) - đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho công việc và mưu sự (nếu c̣n Hoạt Động) đang hanh thông; nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Th́n (Thổ hợp Mệnh) và ở Cung Lưu Thái Tuế: Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Phúc, Thiên Quan, Khôi Việt, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Lưu Hà, Đường Phù + Năm Hạn Hỏa hợp Mệnh và Can Chi cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến trong các Nghiệp Vụ thuộc Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông và Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng; kể cả các họat động Cộng Đồng, Từ Thiện. Tuy gặp được nhiều Sao tốt hóa giải, nhưng v́ gặp Hạn Kế Đô khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, La Vơng, Cô Quả, Đại Hao, Tử Phù, Trực Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 4, 9, 11, 12) về các mặt:
- Công Việc, Giao Tiếp (Hạn Kế Đô với Tướng Ấn + Triệt, Phục Binh, Khôi Việt + Ḱnh Đà: nên lưu ư chức vụ và tiền bạc – không nên Đầu Tư và mở rộng Họat Động « nếu c̣n Họat Động », nên ḥa nhă trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không ưng ư do ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân!).
- Sức Khỏe (Hạn Kế Đô với Bệnh Phù + Thái Tuế, Thiếu Dương, Thiếu Âm +Ḱnh Đà: tuổi đă cao, nên lưu ư Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, Tiêu Hóa, nhất là những ai đă có mầm bệnh, cần kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn!).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Dương, Kiếp Sát, Cô Quả) dễ có nhiều phiền muộn và đau buồn trong Gia Đạo (Hạn Kế Đô với Ḱnh Đà, Quan Phủ + Ḱnh Đà Tang lưu).
- Di chuyển: Hạn chế Di chuyển xa (Mă ngộ Tang, Phục Binh) nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, dễ té ngă trong các tháng « 1, 3, 9 ». Nhất là đối với các Quư Bà sinh vào tháng (8, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Th́n hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) - đó không những là 1 cách giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà c̣n là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Thiên ĐẠI TRÁNG như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Tốn giống như Nhâm Dần 1962 Nữ 55 tuổi. Ất Hợi hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Măo, Đinh Măo, Tân Măo, Quư Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Đinh Hợi, Kỷ Hợi. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Quư Tỵ, Tân Tỵ và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Canh, Tân. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị với màu Xám, Đen; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt độ khắc kị.

Đinh Hợi
70 tuổi
(sinh từ 22/1/1947 đến 9/2/1948 - Ốc Thượng Thổ: Đất trên Nóc Nhà).

Nam Mạng:
Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh xuất với Thổ Mệnh, khắc xuất với Can Đinh (Hỏa) và sinh nhập với Chi Hợi (Thủy): độ xấu tăng cao ở giữa năm. Kế Đô với Nam Mạng Hung Kiết cân bằng - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khầu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh và Can), Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Tướng Ấn, + Năm Hạn Hỏa hợp Mệnh và Can cũng dễ đem đến hanh thông, thăng tiến về Nghiệp Vụ và thuận lợi về Tài Lộc ở các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Đầu Tư, Địa Ốc, Xe Cộ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng năm nay gặp Hạn Kế Đô, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, La Vơng, Cô Quả, Tử Phù, Bệnh Phù và Kinh Đà Tang lưu (phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện trong Tiểu Vận – cũng nên cảnh giác đề pḥng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 4, 6, 9, 11) về các mặt:
- Công Việc, Giao Tiếp (Hạn Kế Đô với Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Ḱnh Đà, Phục Binh, Kiếp Sát: lưu ư tiền bạc, công việc, nhất là vị trí Chỉ Huy - cẩn thận khi Đầu Tư và khi khuếch trương Họat Động! - cần ḥa nhă trong giao tiếp và lựa lời ăn tiếng nói, tránh tranh căi dù nhiều bất đồng, đố kị ganh ghét của Tiểu Nhân).
- Sức Khỏe (Bệnh Phù với Thiếu Âm + Triệt, Thiếu Dương + Kiếp Sát: nên lưu ư đến Tim Mạch, Mắt với những ai đă có mầm bệnh; nên kiểm tra thường xuyên, khi thấy có dấu hiệu bất ổn!).
- T́nh Cảm Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng Hỉ + Phục Binh) - dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Kế Đô + Cô Quả + Ḱnh Đà Tang lưu), không nên phiêu lưu dù đang êm ấm.
- Di chuyển: Hạn Chế di chuyển xa (Mă + Đà La, Tang Môn), nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm, hạn chế nhảy cao hay trượt băng trong các tháng Kị « 3, 4, 6, 9 »). Nhất là đối với các Quư Ông sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và bệnh tật bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Tuần, Song Hao) – đó không những là 1 cách để giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho con cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Thiên ĐẠI HỮU để suy gẫm Đạo Trời: Cơ suy thường nấp sau lúc cực thịnh.
Phong Thủy: Quẻ Cấn giống như Giáp Dần 1974 Nam 43 tuổi.

Nữ Mạng:
Hạn Thái D
ương thuộc Hỏa sinh nhập với Thổ Mệnh, khắc xuất với Chi Hợi (Thủy) và cùng hành với Can Đinh (Hỏa): độ tốt tăng cao ở đầu và cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi; Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín!. Nhưng bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần giao động. Không nên thức khuya, và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ!. Mỗi khi thấy ḷng bất ổn, nên t́m cách Du Ngoạn ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. 201
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Th́n (Thổ hợp Mệnh và Can), Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh và Chi) có các Bộ Sao tốt: Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn + Năm Hạn Hỏa hợp Mệnh và Can + Hạn Thái Dương cũng dễ đem lại nhiều thuận lợi cho việc làm và mưu sự (thăng tiến + Tài Lộc) ở các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ (Đường Phù), Nhà Hàng, Siêu Thị (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát, La Vơng, Cô Quả, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng về trở ngại rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 4, 6, 11) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Ḱnh Đà, Phục Binh, Kiếp Sát: nên lưu ư chức vụ, nhất là ở vị trí chỉ huy, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng hay đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân).
- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Hạn Thái Dương: nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết đối với ai đă có mầm bệnh; nên thường xuyên kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng cũng dễ có Bóng Mây bất ngờ (Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Quả). Dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Cô Quả + Ḱnh Đà Tang lưu) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
- Di chuyển: Cẩn thận khi Di Chuyển xa (Mă + Đà, Tang) - lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị (4, 6) - kể cả khi họat động bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm!. Nhất là đối với các Quư Bà sinh vào tháng (8, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Th́n hay Thân lại càng phải cẩn thận hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Tuần, Song Hao), đó không những là 1 cách Giải Hạn rủi ro và tật bệnh của Cổ Nhân, mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Thiên ĐẠI HỮU như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Đoài giống như Giáp Dần 1974 Nữ 43 tuổi. Đinh Hợi hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Măo, Đinh Măo, Quư Măo, Tân Mùi, Kỷ Mùi, Ất Mùi, Ất Hợi, Tân Hợi, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với (tuổi, giờ, ngày tháng, năm) Kỷ Tỵ, Quư Tỵ và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Nhâm, Quư. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh; nếu dùng Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt độ khắc kị.

Kỷ Hợi
58 tuổi
(sinh từ 8/2/1959 đến 27/1/1960 - B́nh Địa Mộc: Gỗ cây ở Đồng Bằng).

Nam Mạng:
Hạn Thái Bạch thuộc Kim sinh xuất với Can Kỷ (Thổ), sinh nhập với Chi Hợi (Thủy) và khắc nhập với Mộc Mệnh: độ xấu tăng cao ở giữa năm và cuối năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng Hung Cát cân bằng; phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là tháng kị của Thái Bạch (tháng 5) và 2 tháng Kị hàng Năm của Tuổi (4, 6). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi, c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt đóng tại Cung Thân (Kim khắc Mệnh, hợp Can Chi) – đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy dễ gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông; nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh (của Hạn Thái Bạch), nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ khắc xuất Mệnh, nhưng hợp Can) và ở Cung Lưu Thái Tuế: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Thiên Phúc, Thiên Trù, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn + năm Hạn Hỏa hợp Mệnh và Can cũng dễ đem đến thuận lợi về Tài Lộc cho việc làm và mưu sự ở các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ (Đường Phù), Siêu Thị, Nhà Hàng (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh và được Quảng bá rộng răi!). Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Thái Bạch khắc Mệnh Mộc, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, La Vơng, Cô Quả, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận - cũng nên cảnh giác nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể sảy ra trong các tháng Kị (4, 5, 6, 7, 11, 12) về các mặt:
- Công Việc, Giao Tiếp (Hạn Thái Bạch với Khôi Việt + Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh, Kiếp Sát: ở vị trí chỉ huy càng phải thận trọng; lưu ư về Tiền Bạc và công việc: khi Đầu Tư và khuếch trương Họat Động - nên ḥa nhă, không nên tranh căi dù nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân).
- Sức Khỏe (Thái Bạch với Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Phi Liêm, Kiếp Sát: nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt kể cả Tiêu Hóa, Thận, với những ai đă có sẵn mầm bệnh – nên thường xuyên kiểm tra, khi có dấu hiệu bất ổn!).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Quư Bạn c̣n độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng Hỉ + Tuần, Phục Binh, Cô Quả)– dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Thái Bạch + Ḱnh Đà Tang lưu) - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ‼.
- Di chuyển: Hạn chế Di Chuyển xa (Mă + Đà Tang), lưu ư xe cộ, vật nhọn, việc làm trước các Dàn Máy nguy hiểm; tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 4, 5, 6 »). Nhất là đối với các Quư Ông sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dậu hay Mùi, càng nên cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách không những để giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà c̣n là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hoả Thiên ĐẠI HỮU như tuổi Đinh Hợi 1947.
Phong Thủy: Quẻ Khôn giống như Canh Dần 1950 Nam 67 tuổi.

Nữ Mạng:
Hạn Thái Âm thuộc Thủy sinh nhập với Mộc Mệnh, khắc xuất với Can Kỷ (Thổ) và cùng hành với Chi Hợi (Thủy): độ tốt tăng cao ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thái Âm là Hạn lành: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đ ixa càng có lợi; Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng không lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu mất ngủ, tâm trí bất an, ḷng tốt không ổn định. Không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối Năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Tiểu Vận: Tuần đóng tại Tiểu Vận nằm ở Cung Th́n (Thổ khắc xuất Mệnh, nhưng hợp Can) và Triệt đóng tại Cung Thân (Kim khắc Mệnh, nhưng hợp Can) – đó là Cung Lưu Thái Tuế - tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và của Cung Lưu Thái Tuế: Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Phúc, Khôi Việt, Thanh Long, Tướng Ấn, Thiên Trù + Hạn Thái Âm + năm Hạn Hỏa hợp Mệnh và Can cũng dễ đem lại nhiều Thăng Tiến và Tài Lộc về Nghiệp Vụ trong các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ (Đường Phù), Nhà Hàng, Siêu Thị (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh và được quảng bá rộng răi). Tuy gặp được Hạn Thái Âm cùng nhiều Sao tốt, nhưng cũng xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Cô Quả, La Vơng, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu vận, cũng nên đề pḥng mọi sự xấu (rủi ro, tật bệnh) có thể xảy ra trong các tháng kị (3, 4, 6, 7, 11) về:
- Công việc, Giao Tiếp (Tướng Ấn, Khôi Việt + Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát: cẩn thận chức vụ, nhất là vị trí chỉ huy; trong Giao Tiếp nên ḥa nhă và tránh tranh căi – dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân).
- Sức Khỏe (Hạn Thái Âm với Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát: nên lưu tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là những ai đă có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn). 204
- T́nh Cảm Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn c̣n độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng Hỉ + Tuần, Phục Binh, Cô Quả) - dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Thiên Không + Ḱnh Đà Tang lưu).
- Di chuyển (Mă + Đà Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, việc làm trước các Dàn Máy nguy hiểm; tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 4,6 »). Nhất là đối với các Quư Bà sinh vào tháng (8, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Th́n hay Thân, lại cần phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó không những là 1 cách giải Hạn (rủi ro và tật bệnh) như Cổ Nhân, mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Thiên ĐẠI HỮU như tuổi Đinh Hợi 1947.
Phong Thủy: Quẻ Khảm giống như Canh Dần 1950 Nữ 67 tuổi. Kỷ Hợi hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Măo, Đinh Măo, Ất Măo, Quư Mùi, Kỷ Mùi, Đinh Mùi, Ất Hợi, Quư Hợi, hành Thủy, hành Mộc và hành Hoả. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Tỵ, Đinh Tỵ và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Giáp, Ất. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xám, Đen và Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà; nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

Tân Hợi
46 tuổi
(sinh từ 27/1/1971 đến 14/2/1972 - Thoa Xuyến Kim: Vàng ṿng Xuyến).

Nam Mạng:
Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh và Can Tân (Kim), sinh xuất với Chi Hợi (Thủy): độ xấu tăng cao ở giữa năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng Kị hàng năm của tuổi (7, 9). Độ xấu của La Hầu tác động đến chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để Giải Hạn La Hầu Cổ Nhân thường dùng Lối Cúng Sao vào đêm Mồng 8 lúc 21-23g của 2 tháng Kị (1, 7) với 9 ngọn Nến, Hoa Quả, Trà Nước, Bàn Thờ quay về hướng Bắc.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ hợp Mệnh và Can) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh và Can Chi) có các Bộ Sao tốt: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù, Lưu Hà cũng đem lại lúc đầu hanh thông cho mưu sự và công việc ở các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc (Đường Phù), Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Hỏa khắc Mệnh và Can Chi + Hạn La Hầu cũng khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, La Vơng, Song Hao, Cô Quả, Tử Phù, Trực Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận; cũng nên cảnh giác đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 4, 7, 9, 11, 12) về: 206
- Công Việc, Giao Tiếp (Hạn La Hầu với Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Tuần, Lưu Hà, Kiếp Sát « Hà Sát »: nên lưu ư chức vụ, nhất là ở cương vị lănh đạo, chỉ huy và tiền bạc – không nên Đầu Tư và khuếch trương Họat động - nên ḥa nhă trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân).
- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Ḱnh Đà, Tuần: nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt với những ai đă có mầm bệnh- nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn!).
- T́nh Cảm Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, thuận lợi cho những Quư Bạn c̣n Độc Thân; nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Hồng + Triệt, Hỉ + Ḱnh, Cô Quả) - dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (La Hầu với Ḱnh Đà, Quan Phủ + Ḱnh Đà Tang lưu) - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!!.
- Di chuyển: Hạn chế Di Chuyển xa (Mă + Triệt, Tang, Phục Binh), nên lưu ư xe cộ, vật nhọn và khi họat động trước các dàn máy nguy hiểm, tránh nhảy cao và trượt băng trong các tháng Kị « 1, 4, 7, 9 »). Nhất là đối với các Quư Ông sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Hợi, Sửu, Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại cần cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Đừng ngại hao tán (Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện - đó không những là 1 cách để hóa giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà c̣n là 1 cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Thiên QUẢI: Phải xem xét kỹ càng mọi việc trước khi quyết định, chớ hung hăng nóng vội và chủ quan. Liệu không thắng nổi mà đấu với Tiểu Nhân th́ khó tránh được nguy hiểm.
Phong Thủy: Quẻ Khôn giống như Nhâm Dần 1962 Nam 55 tuổi.

Nữ Mạng:
Hạn Kế Đô thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh và Can Tân (Kim); sinh nhập với Chi Hợi (Thủy): độ xấu tăng cao, nhất là ở giữa năm. Kế Đô tối độc cho Nữ Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, thị phi khẩu thiệt, hao tài tốn của, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (7, 9). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi, c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để Giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường dùng Lối Cúng Sao vào Đêm 18 lúc 21-23g của 2 tháng Kị (3, 9) với 21 ngọn Nến, Hoa Quả, Trà Nước, bàn Thờ quay về hướng Tây.
Tiểu Vận: Triệt nằm ở Tiểu Vận đóng tại Cung Th́n (Thổ hợp Mệnh và Can), tuy có gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh (của Hạn Kế Đô), nếu gặp!. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và của Cung Lưu Thái Tuế tại Thân (Kim hợp Mệnh và Can Chi): Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Việt, Văn Tinh, Lưu Hà, Đường Phù, cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến cùng Tài Lộc cho các việc làm ở mọi Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Chứng Khóan, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Kế Đô hợp Mệnh + năm Hạn Hỏa khắc Mệnh và Can Chi, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, La Vơng, Cô Quả, Tiểu Hao, Tử Phù, Trực Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên cảnh giác đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 4, 7, 9, 12) về các mặt:
- Công Việc, Giao Tiếp (Hạn Kế Đô với Tướng Ấn + Triệt, Phục Binh; Khôi Việt + Ḱnh Đà, Tuần, Kiếp Sát: nên lưu ư chức vụ, nhất là ở vị trí chỉ huy và tiền bạc; không nên Đầu Tư và Khuếch Trương Họat Động – nên ḥa nhă, tránh tranh căi và có phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân).
- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Âm gặp Tuần, Thiếu Dương gặp Kiếp Sát, Quan Phủ: nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là những ai đă có sẵn mầm bệnh – nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn!).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Quư Bạn c̣n độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Hồng + Triệt, Hỉ + Ḱnh, Cô Quả) - dễ có nhiều phiền muộn hay đau buồn (Kế Đô + Ḱnh Đà + Ḱnh Đà Tang lưu) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
- Di chuyển: Hạn chế Di Chuyển xa (Mă + Triệt, Tang Môn), nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm; tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 3, 4, 7, 9 ». Nhất là đối với các Quư Bà sinh vào tháng (8, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Th́n hay Thân lại càng phải đề cao cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Tang, Hà Sát) – đó không những là 1 cách giải hạn Kế Đô của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Thiên QUẢI như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Tốn giống như Nhâm Dần 1962 Nữ 55 tuổi. Tân Hợi hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Quư Măo, Ất Măo, Kỷ Măo, Tân Mùi, Ất Mùi, Đinh Mùi, Đinh Hợi, Quư Hợi, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Tỵ, Kỷ Tỵ và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Bính, Đinh. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng; nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

Quư Hợi
34 tuổi
(sinh từ 13/2/1983 đến 1/2/1984 - Đại Hải Thủy: Nước trong Biển Lớn).

Nam Mạng:
Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh lẫn Can Quư và Chi Hợi đều là hành Thủy: độ xấu tăng cao trong cả năm!. Kế Đô đối với Nam Mạng, tuy không độc nhiều như Nữ Mạng, nhưng phần Hung cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro, tật bệnh cũng dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (10, 12). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tuất (Thổ khắc Mệnh và Can Chi), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh và Can Chi) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn cũng đem đến hanh thông cho mưu sự, thuận lợi và thăng tiến về Công Việc và Tài Lộc ở các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Chứng Khóan, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ (Đường Phù), Nhà Hàng, Siêu Thị (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp Năm Hạn Hỏa khắc xuất Mệnh và Can Chi + Hạn La Hầu hợp Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, La Vơng, Kiếp Sát, Cô Quả, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 4, 7, 10, 12) về các mặt:
- Công Việc, Giao Tiếp (Hạn Kế Đô với Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Ḱnh Đà: nên lưu ư chức vụ và Tiền Bạc « Lộc + Triệt », cần cẩn thận khi Đầu Tư và Khuếch Trương Họat Động - không nên nổi nóng, cần mềm mỏng, ḥa nhă, tránh tranh căi dù nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân!).
- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Dương gặp Triệt, Thiếu Âm gặp Phi Liêm, Kiếp Sát: nên lưu ư đến « Tim Mạch, Mắt », kể cả « Tai, Thận » - bộ phận dễ có vấn đề với Tuổi Quư Hợi!. Cần kiểm tra thường xuyên, nhất là những ai đă có mầm bệnh.
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em c̣n độc thân, nhưng cũng dễ có những Cơn Giông bất chợt (Đào + Triệt, Hồng Hỉ gặp Phục Binh, Cô Quả) - dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Hạn Kế Đô + Ḱnh Đà Tang lưu) - nhất là đối với các Em đă có lứa đôi: không nên phiêu lưu dễ có giông băo!).
- Di chuyển: Hạn chế Di Chuyển xa (Mă + Tang, Ḱnh Đà), nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng Kị « 1, 7, 10, 12 »). Nhất là đối với các Em sinh vào tháng (2, 12), giờ sinh (Sửu, Hợi, Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tuất hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Nên cho Tiền Bạc lưu thông nhanh (Lộc + Triệt) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Thiên NHU: biết chờ đợi, không nên nóng vội – ráng nhịn năm ba phút có thể thành công. Việc ǵ cũng vậy, nên tính toán cho thật kỹ mới hành động; lúc hành động phải đúng thời đúng chỗ - nên lưu ư - khôn khéo là ở chỗ đó!.
Phong Thủy: Quẻ Cấn giống như Giáp Dần 1974 Nam 43 tuổi.

Nữ Mạng:
Hạn Thái D
ương thuộc Hỏa khắc xuất với Thủy Mệnh lẫn Can Quư và Chi Hợi: độ tốt giảm trong cả năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi; Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín!. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều giờ!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Th́n (Thổ khắc nhập Mệnh và Can Chi) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh và Can Chi) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương cũng dễ đem lại hanh thông thăng tiến về việc làm và Tài Lộc trong các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ (Đường Phù), Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được Hạn Thái Dương cùng nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Hỏa khắc xuất Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, La Vơng, Cô Qùa, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên l
ưu ư mọi rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (4, 7, 9, 10, 12) về các mặt:
- Công Việc, Giao Tiếp (Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Ḱnh Đà, Kiếp Sát: nên lưu ư đến chức vụ, nhất là ở cương vị chỉ huy – nên ḥa nhă, mềm mỏng, tránh tranh căi dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân!).
- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Hạn Thái Dương với Thiếu Âm gặp Triệt, Thiếu Âm gặp Phi Liêm, Kiếp Sát: nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Khí Huyết, kể cả Tiêu Hóa, nhất là với các Em đă có sẵn mầm bệnh).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời Tinh Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi đối các Em c̣n độc thân, nhưng cũng dễ có những Cơn Giông bất chợt (Đào + Triệt, Hồng Hỉ + Phục Binh) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Cô Quả + Ḱnh Đà Tang lưu) - đối với các Em đă có lứa đôi: không nên phiêu lưu!.
- Di chuyển (Mă + Ḱnh, Tang: lưu ư xe cộ, không nên nhảy cao, trượt băng – xa lánh vật nhọn; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 10, 12 »). Nhất là đối với các các Em sinh vào tháng (8, 12), giờ sinh (Tỵ, Mùi, Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Th́n hay Thân, lại càng phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!.Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Triệt, Song Hao) – đó không những là 1 trong các cách Giải Hạn (rủi ro, tật bệnh) của Cổ Nhân, mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Thiên NHU như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Đoài giống như Giáp Dần 1974 Nữ 43 tuổi. Quư Hợi hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Quư Măo, Tân Măo, Ất Măo, Quư Mùi, Ất Mùi, Đinh Mùi, Tân Hợi, Kỷ Hợi, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Đinh Tỵ, Ất Tỵ và các Tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Mậu, Kỷ. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

   Tư   Sửu   Dần   Mẹo   Th́n   Tỵ   Ngọ   Mùi   Thân   Dậu   Tuất   [Hợi]  


Về lại mục lục của trang Sưu Tầm




Copyright © 2011 - Hội Ái Hữu Cựu Học Sinh Trung Học HOÀNG DIỆU Ba Xuyên - Bắc California - All rights reserved