www.trunghochoangdieubaxuyen.net - Thân Chúc Quư Thầy Cô và Đồng Môn Hoàng Diệu một năm mới luôn được Dồi Dào Sức Khỏe và Tràn Đầy Hạnh Phúc - www.trunghochoangdieubaxuyen.net






Dương Lịch – Âm Lịch Click on the date for details
Tử Vi Năm BÍNH THÂN 2016



Giáp Tư
33 tuổi
(sinh từ 2/2/1984 đến 20/1/1985 - Hải Trung Kim: vàng dưới Biển).


Nam Mạng:
Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh xuất với Can Giáp (thuận lợi ở các tháng đầu năm), khắc xuất Chi Tư (trung b́nh ở giữa năm), khắc nhập Kim Mệnh (ít thuận lợi ở cuối năm). Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, nếu không biết kềm chế, dễ phát ngôn bừa băi, dễ mua thù chuốc oán; nặng có thể lôi nhau ra Ṭa!. Hỏa vượng nên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt: dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an. Không nên thức khuya, xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy ḷng bất an, nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi tHOÁNg mát để di dưỡng Tinh Thần. Nên lưu ư 2 tháng Kị âm lịch của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (2, 12). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Tiểu Vận: Triệt đóng tại cung Thân (Kim hợp Mệnh), đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa khắc Mệnh) và ở Cung Lưu Thái Tuế: Thái Tuế, Quan Phù, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ mang lại hanh thông cho mưu sự, thăng tiến và Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ thuộc các Lănh Vực: Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng Năm Hạn Hỏa khắc Kim Mệnh + Hạn Vân Hớn khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phi Liêm, Phá Hư, La Vơng, Cô Quả, Bệnh Phù, Tang Môn+ Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên l
ưu ư về rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị « 1, 2, 7, 8, 12 » về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: Lưu ư Tiền Bạc, sau may mắn dễ có rủi ro (Lộc + Tang), nhiều phiền ḷng dễ gặp Tiểu Nhân ganh ghét đố kỵ (Phục Binh). Trong giao tiếp nên mềm mỏng (Khôi + Đà), không nên nổi nóng (Vân Hớn) và phản ứng mạnh (Phá Hư) dù có nhiều bất đồng trong các tháng « 1, 2, 8, 12 ».
- Sức Khỏe: Bệnh Phù +Vân Hớn + (Thiếu Âm ngộ Ḱnh, Thiếu Dương ngộ Đà) nên lưu ư Tim Mạch, Mắt với những ai đă có mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!.
- Di Chuyển: Cẩn thận xe cộ khi Di Chuyển xa (Mă + Cô, Tang), lưu ư vật nhọn, cẩn thận khi nhảy cao, trượt băng, làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng âm lịch « 2, 12 ».
- T́nh Cảm,Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, rất lợi cho các Em c̣n độc thân nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Vân Hớn + Hồng ngộ Ḱnh, Đào Hỉ ngộ Triệt) nên lưu ư trong các tháng « 2, 8 ». Nhất là những Em sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Măo, Dậu, Tỵ, Mùi) và nếu trong Lá Số Tử Vi có một trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân – nên cảnh giác hơn - v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tài, rắc rối, pháp lư) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 cách Giải Hạn Vân Hớn của Cổ Nhân, mà c̣n là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Thủy Mông.
Phong Thủy: Quẻ Đoài có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí: tốt về Tài Lộc), Tây Nam (Thiên Y: sức khỏe), Đông Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ) và Tây (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu - xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây Bắc, Tây.
- Giư
ng ng: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Nên nhớ trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng tốt về sức khoẻ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Hoàng lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao!). Để hóa giải, năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm ở góc Tây Nam của Giường Ngủ.

Nữ Mạng:
Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc xuất Kim Mệnh, cùng hành với Can Giáp (Mộc) và sinh xuất với Chi Tư (Thủy): trung b́nh ở đầu năm; rất xấu ở giữa năm và giảm nhẹ ở cuối năm. La Hầu đối với Nữ không nặng như Nam Mạng, phần Hung chủ về ưu sầu, tai ương; rầy rà quan sự; hao tài tốn của; thị phi khẩu thiệt; rủi ro, tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (2, 12). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới! Tiểu Vận: Triệt đóng tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh và Chi, khắc Can) đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh nếu gặp!. Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc khắc xuất Mệnh, hợp Can Chi), hợp với Cung Lưu Thái Tuế có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Mă Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn + Năm hạn (tuy khắc Mệnh, nhưng hợp Can, Chi) cũng mang lại việc làm thăng tiến (có lợi về Tài Lộc) trong các lănh vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Đầu Tư, Kinh Doanh và Kỹ Nghệ. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Hỏa + Hạn La Hầu đều khắc Mệnh, lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Hư, Cô Quả, Tang Môn, La Vơng, Phi Liêm, Bệnh Phù và Ḱnh Đà Tang lưu hiện diện trong Tiểu Vận, cũng dễ có những rủi ro, phiền muộn, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: Hạn La Hầu với Phục Binh, Phá Hư, Khôi Việt + Ḱnh Đà (lưu ư công việc và chức vụ - dễ có nhiều bực ḿnh, không hài ḷng, đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân) nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận trong các tháng (1, 2, 7, 12)
- T́nh Cảm, Gia Đạo: bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp cho các Bạn c̣n độc thân, nhưng dễ có bóng mây (Đào Hỉ + Triệt, Hồng + Ḱnh, Cô Quả, Tang+Tang lưu), không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm trong tháng (2, 8).
- Sức Khỏe (La Hầu + Ḱnh Đà Tang lưu: nên lưu ư về sức khỏe, cần kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn, nhất là với những ai đă có mầm bệnh).
- Di chuyển (Mă + Tang, Ḱnh Đà lưu: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng (1, 2, 7, 12), nhất là các Em sinh vào tháng (6, 12), giờ sinh (Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, Thân, Quan, Tài) đóng tại Dần, Thân lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tài, rắc rối pháp lư) hiện diện thêm tại Tiểu Vận. Tài Lộc vượng về đầu Xuân, nhưng nhiều chi tiêu – nên nhớ sau may mắn về tài lộc là dễ có vấn đề T́nh Cảm!. Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 cách giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân, mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho con cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Thủy Mông.
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu - xấu nhất là Đông Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn Làm việc: ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.
- Giường ng
: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Nên nhớ trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc, hướng tốt của tuổi. Muốn hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng về rủi ro, tật bệnh, nên treo 1 Phong Linh trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Hoàng chiếu vào Tây Nam (hướng tốt nhất của Tuổi), để hóa giải nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở Góc Tây Nam. Giáp Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Thân, Nhâm Thân, Giáp Thân, Bính Tư, Canh Tư, Canh Th́n, Nhâm Th́n, Bính Th́n, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, năm, tháng, ngày, giờ) Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ, các tuổi mạng Hỏa, Mộc mang hàng Can Canh, Tân. Về Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị màu Hồng, Đỏ; nếu dùng, Hồng, Đỏ nên xen kẽ các màu Xám, Đen hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

Bính Tư
21 tuổi
(sinh từ 19/2/1996 đến 6/2/1997 - Giản Hạ Thủy: Nước cu
i Ngun).

Nam Mạng:
Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy, khắc nhập Can Bính (Hỏa): bỏ nhiều công sức ở đầu năm; cùng hành với Thủy Mệnh và Chi Tư (Thủy): tốt nhiều ở giữa và cuối năm. Thủy Diệu tốt với Nam Mạng về việc làm- càng đi xa càng có lợi, nhưng bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tai và Thận, nhất là trong hai tháng kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Nên nhớ Hạn tính từ tháng sinh của Đương Số trong năm nay (2016) đến tháng sinh của năm sau (2017): những Em sinh ở những tháng đầu năm thường bị ảnh hưởng nhiều của Hạn này trong năm nay – các Em sinh vào cuối năm, Hạn có thể kéo dài sang năm tới ‼. Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim) ngộ Tuần có các bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Năm hạn Hỏa khắc xuất Mệnh Thủy, nhưng hợp Can và Chi cũng đem lại nhiều hanh thông cho mưu sự và công việc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật (kể việc học hành), Truyền Thông, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên Tuần cũng dễ gây trở ngại lúc đầu, lại thêm Ḱnh+Phá Hư tại Ngọ (Mă đầu đối Kiếm: Gươm treo cổ Ngựa rất xấu đối với tuổi Bính ở năm Ngọ +Thân), Đà La, Cô Quả, Tang Môn, Song Hao, La Vơng hội Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm nhiều đến những rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các Tháng Kị về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: Phá Hư, Khôi Việt, Tướng Ấn + Phục Binh dễ có nhiều bất đồng, không hài ḷng trong giao tiếp, nên lưu ư Tiểu Nhân trong các tháng (3, 4, 5).
- Sức Khoẻ (Thủy Diệu: Thận, Tai cho các Em đă có mầm bệnh) và Di Chuyển (Mă + Tang, Ḱnh Đà: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 1, 3, 4, 5, 8 »), kể cả mặt T́nh Cảm, Gia đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp - lợi cho các Em c̣n độc thân, nhưng dễ có bóng mây (Hồng + Phục Binh, Đào, Hỉ + Tuần, Cô Quả) . Nhất là những Em sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Măo, Dậu, Tỵ, Mùi) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân cần phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, rắc rối giấy tờ pháp lư) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận - nếu trong Lá Số cá nhân c̣n hội tụ nhiều Hung Sát Tinh khác trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải thận trọng hơn nữa!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. V́ Lộc Tồn+Triệt, Song Hao: nên làm nhiều việc Thiện bằng cách hao tán – đó cũng là một cách giải hạn Thủy Diệu+Ḱnh Đà của Cổ Nhân.
Phong Thủy: Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Bắc (Sinh Khí: Tài Lộc), Nam (Thiên Y: sức khoẻ), Đông (Diên Niên: tuổi Thọ) và Đông Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là Đông Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Bắc hay Nam.
- Giường ng
: đầu Nam chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Nên nhớ trong Vận 8 (2004 – 2023) + Tiểu Vận năm Bính Thân 2016, Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (Ngũ Quỷ: xấu về Phúc - độ xấu tăng cao): nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.

Nữ Mạng:
Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh xuất Mệnh Thủy và Chi Tư (Thủy), sinh nhập với Can Bính (Hỏa): tốt nhiều ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Mộc Đức là hạn lành: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều hỉ tín, vượng nhất là tháng Chạp. Nên nhớ Hạn tính từ tháng sinh của Đương Số trong năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Với các Em sinh vào các tháng đầu năm được hưởng trọn độ tốt của Hạn này trong năm nay; riêng các Em sinh vào các tháng cuối năm, Hạn có thể kéo dài sang năm sau. Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim) ngộ Tuần có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Văn Tinh, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Trù, Đường Phù + Hạn Mộc Đức + Năm hạn hợp Can và Chi cũng đem lại nhiều thuận lợi bất ngờ cho mưu sự và công việc, nhất là các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật (kể cả việc học hành), Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị … được phổ biến và quảng bá rộng răi trong Quần Chúng nên nhiều người biết tiếng!.. Tuy nhiên gặp bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Tang + Ḱnh Đà, Tang lưu, La Vơng, Phá Hư, Song Hao, Cô Quả hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ư về rủi ro, trở ngại hay tật bệnh có thể bất ngờ xảy ra trong các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: Phá Hư, Khôi Việt + Phục Binh – dễ có bất đồng, đố kị và ganh ghét - nên mềm mỏng trong giao tiếp tránh tranh căi trong các tháng (3, 5)- nhiều chi phí (Song Hao).
- Sức khỏe (Ḱnh Đà, Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên lưu tâm về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh, nên đi kiểm tra, khi có dấu hiệu bất ổn!).
- Di Chuyển (Mă ngộ Tang): nên lưu tâm đến xe cộ, các vật nhọn, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm; tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng (1, 3, 5).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp cho các Em c̣n độc thân, nhưng cũng dễ có bóng mây (Đào Hỉ + Tuần, Hồng + Phục Binh: đố kị, ganh ghét, Cô Quả), nên thận trọng ở các tháng (2, 8).
Nhất là các Em sinh tháng (6, 12), giờ sinh (Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Cung Dần hay Thân nên cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, rắc rối giấy tờ pháp lư) cùng hiện diện thêm trong tiểu Vận. Trong giao tiếp tránh tranh căi dù có nhiều bất đồng và không được vừa ư- không nên có phản ứng mạnh. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ - nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi (Lộc + Triệt, Song Hao). Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải Hạn Ḱnh Đà của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN giống như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: Tài Lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây Bắc, Tây và Tây Nam.
- Giường ng
: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (Sinh Khí: hướng tốt nhất của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Hoàng nhập góc Tây Nam (hướng tốt về Giao Dịch), để hóa giải nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của giường ngủ ở góc Tây Nam!.

Bính Tư
81 tuổi
(sinh từ 24/1/1936 đến 10/2/1937 - Giản Hạ Thủy: nước cuối nguồn).


Nam Mạng:
Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh xuất với Thủy Mệnh và Chi Tư (Thủy), sinh nhập với Can Bính (Hỏa): độ tốt tăng cao ở đầu năm - giảm nhẹ vào giữa năm và cuối năm . Mộc Đức là hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo yên vui, nhiều hỉ tín. Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh của năm nay (2016) đến tháng sinh của năm sau (2017). Nếu sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Tiểu Vận: Tuần nằm ngay Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận đóng tại Cung Thân (Kim), tuy có gây trở ngại bất thần cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận đóng tại Ngọ (Hỏa) và Cung Lưu Thái Tuế: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù, Văn Tinh + Hạn Mộc Đức + năm Hạn hợp Can và Chi cũng đem lại nhiều thuận lợi và may mắn (nếu c̣n họat động) trong các Lănh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên v́ gặp Ḱnh Dương cư Ngọ (không lợi cho Tuổi Bính) + Ḱnh Lưu và bầy Sao xấu: Đà La, Quan Phủ, Phá Hư, Song Hao, Cô Quả, La Vơng hội Ḱnh Đà Tang lưu hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu tâm đến những trở ngại, rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 5, 9, 11) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: Khôi Việt + Tuần, Phục Binh (Tiểu Nhân) – Phá Hư (nhiều bất đồng) nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận.
- Sức Khỏe (Mạng Thủy khi lớn tuổi dễ có vấn đề về Bài Tiết, Thính Giác). Tiểu Vận gặp Ḱnh Đà, Quan Phủ + Ḱnh Đà lưu: nên lưu ư thêm Tim Mạch, Mắt cho những ai đă có mầm bệnh – nên kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn.).
- Di Chuyển (Mă + Ḱnh, Tang, Cô Quả) cẩn thận dễ té ngă, lưu ư vật nhọn, nhất là tháng 5 (Ḱnh cư Ngọ: Mă đầu đối kiếm – gươm treo cổ ngựa rất xấu với tuổi Bính).
- Gia đạo và T́nh Cảm: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - nhiều tin vui – nhưng cũng dễ có bóng mây (Hồng + Phục Binh, Đào, Hỉ + Tuần, Cô Quả).
Đặc biệt với những Qúy Ông sinh tháng (10, 12), giờ sinh (Măo, Dậu, Tỵ, Mùi), nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân lại càng phải cảnh giác hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào mùa Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh (Lộc+Triệt) mới có lợi!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN như tuổi Bính Tư 1996.
Phong Thủy: Quẻ Khảm có 4 hướng tốt: Đông Nam (Sinh Khí: tài lộc), Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông (Thiên Y: sức khỏe) và Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là Tây Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Nam, Đông, Bắc, Nam.
- Giường ng
: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông. Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (tuyệt mệnh: độ xấu tăng cao!). Tiểu Vận năm Bính Thân 2016, Ngũ Hoàng lại chiếu vào Tây Nam!. Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Trong năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm ở góc Tây Nam!.

Nữ Mạng:
Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh và Chi Tư (Thủy); khắc xuất Can Bính (Hỏa): xấu nhiều ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát, mưu sự và công việc thành bại thất thường, dễ bị tai oan. Không có lợi cho những ai đă có vấn đề về Tai, Thận và Khí Huyết, nhất là trong các tháng kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (3 và 5). Độ xấu của Thủy Diệu tác động vào chính ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2016) đến tháng sinh trong năm sau (2017). Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc) và Lưu Thái Tuế tại cung Thân (Kim) gặp Tuần cũng có những dấu hiệu hanh thông lúc đầu cho mưu sự và công việc (nếu c̣n họat động) do các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù, Văn Tinh. Tuy nhiên gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh lại xen kẽ thêm bầy Sao xấu – dù nhờ Tuần giảm độ xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Tang Môn hội Ḱnh Đà Tang lưu, Song Hao, Cô Quả, Phá Hư, La Vơng hiện diện trong Tiểu Vận - dễ đem những rủi ro, trở ngại và tật bệnh bất thần trong các tháng Kị (1, 3, 4, 5, 8, 12) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: Khôi Việt + Phục Binh, Lộc+Triệt – nên lưu ư tiền bạc, Phá Hư nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi- dù có nhiều bất đồng!.
- Sức khỏe (Hạn Thủy Diệu + Ḱnh cư Ngọ, Đà, Quan Phủ: bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tai, Thận, Khí Huyết – nên đi kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển: Hạn chế di chuyển xa (Mă ngộ Tang, Ḱnh Đà + Ḱnh Đà Tang lưu), nên lưu ư xe cộ, vật nhọn - dễ té ngă trong các tháng (3, 5).
- Gia Đạo và T́nh Cảm: tuy cũng có hỷ tín, nhưng dễ có bất ḥa và phiền muộn trong gia đạo (Đào Hỉ + Tuần, Hồng + Phục Binh, Cô Quả).
Đặc biệt đối với những Qúy Bà sinh vào tháng (6, 12), giờ (Măo, Dậu) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân, lại càng phải cảnh giác nhiều hơn - v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ, nên cho tài hóa lưu thông nhanh (Lộc+Triệt) bằng cách làm nhiều việc Thiện. Đó cũng là 1 cách giải hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN như tuổi Bính Tư 1996.
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.
- Giường Ng
: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây. Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (hướng tốt của tuổi), muốn hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Hoàng chiếu vào Tây Nam (hướng tốt nhất của Tuổi), để hóa giải nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở Góc Tây Nam!. Bính Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Th́n, Nhâm Th́n, Mậu Th́n, Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Thân, Giáp Tư, Nhâm Tư, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị tuổi Canh Ngọ, Mậu Ngọ và các tuổi mạng Thổ, Hỏa mang hàng Can Nhâm, Qúy. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị màu Vàng, Nâu; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

Mậu Tư
69 tuổi
(sinh từ 10/2/1948 đến 28/1/949 - Tích Lịch Hỏa: lửa Sấm Sét).


Nam Mạng:
Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh, khắc xuất với Chi Tư (Thủy) và sinh nhập với Can Mậu (Thổ): xấu nhiều ở đầu và cuối năm; giảm nhẹ ở giữa năm. Vân Hớn chủ về nóng nảy, hung hăng dễ gây xích mích với mọi người - nếu không lựa lời ăn nói - nặng có thể lôi nhau ra Ṭa!. Tuy nhiên cũng bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt: dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động – không nên thức khuya, xử dụng nhiều giờ trên Màn H́nh. Mỗi khi ḷng bất an nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi tHOÁNg mát để di dưỡng Tinh Thần!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào những tháng cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa hợp Mệnh) ngộ Tuần và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc xuất Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, dù Tuần có gây chút trở ngại lúc đầu – cũng dễ đem lại hanh thông trong mưu sự và công việc, thuận lợi về Tài Lộc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh. Tuy nhiên gặp Hạn Vân Hớn hợp Mệnh và Can, lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh (Mă đầu đối Kiếm) Đà, Quan Phủ, Khốc Hư, Tuế Phá, Song Hao, Cô Quả, La Vơng, Tang Môn hội Ḱnh Đà Tang lưu, cũng dễ có những rủi ro và trở ngại bất ngờ có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 5, 8, 12) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: Thái Tuế, Khôi, Ấn + Triệt, Vân Hớn + Phá Hư – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh, dù có đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân!.
- Sức Khỏe: Bệnh Phù, Thiếu Dương gặp Vân Hớn (Hỏa vượng) - đối với những ai có vấn đề về Tim Mạch, Mắt – nên đi kiểm tra, khi có dấu hiệu bất ổn.
- Di Chuyển: Mă+Tang, Ḱnh Đà, Quan Phủ nên lưu ư nhiều trong các tháng (1, 3, 5) dễ có rủi ro về xe cộ, vật nhọn, nhảy cao, trượt băng, việc làm bên các Dàn Máy nguy hiểm .
- Gia Đạo,T́nh Cảm: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, thuận lợi nhiều cho các Bạn độc thân, gia đạo nhiều Hỉ Tín tuy nhiên dễ có bóng mây (Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Quả, Tang), dễ gây bất ḥa (Vân Hớn). Đặc biệt đối với những Qúy Ông sinh tháng (10, 12), giờ sinh (Măo, Dậu, Tỵ, Mùi), nếu 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân trong Lá Số Tử Vi - lại càng phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (đem đến rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán, rắc rối pháp lư) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Nếu Lá Số cá nhân c̣n hội tụ nhiều Hung Sát tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác nhiều hơn trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm việc Thiện (Song Hao) đó cũng là 1 cách Giải Hạn Vân Hớn.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN như tuổi Bính Tư.
Phong Thủy: Quẻ Đ̣ai có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Thiên Y: sức khỏe), Đông Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ) và Tây (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).
– Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Bắc, Tây và Đông Bắc.
- Giường ng
: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây. Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng tốt về sức khỏe). Muốn hóa giải rủi ro, tật bệnh nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Hoàng lại chiếu vào Tây Nam (độ xấu tăng cao!) để hóa giải thêm – nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam!.

Nữ Mạng:
Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh nhập Hỏa Mệnh, khắc nhập với Can Mậu (Thổ), sinh xuất với Chi Tư (Thủy): xấu nhiều ở đầu năm và cuối năm. La Hầu đối với Nữ Mạng không độc nhiều như Nam Mạng, nhưng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm sau!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim khắc xuất Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù cũng dễ đem lại lúc đầu dấu hiệu thuận lợi (dù gặp Hạn La Hầu): mưu sự hạnh thông, giao tiếp tốt đẹp; công việc cũng đem lại Tài Lộc và được nhiều người biết đến ở các lănh vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ và các ngành tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn La Hầu + Năm Hạn đều hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh (cư Ngọ: Mă đầu đối Kiếm), Đà, Quan Phủ, Khốc Hư, Tuế Phá, Cô Quả, Song Hao, La Vơng, Tang Môn cùng Ḱnh Đà Tang lưu hiện diện nơi Tiểu Vận, nên cũng cần lưu ư đến trở ngại rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 4, 5, 8, 12) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: La Hầu, Khôi+Triệt, Việt+Tuần, Phục Binh (lưu ư chức vụ và công việc) – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi, đề pḥng Tiểu Nhân. Không nên phản ứng mạnh « Phá Hư » - dù có nhiều bất đồng và đố kị.
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây (Hồng ngộ Phục, Ḱnh Đà + Mă ngộ Tang Cô Quả: tháng 2, 8) kể cả
- Di Chuyển - Sức Khỏe, nhất là Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết (Thiếu Dương, Thiếu Âm + Bệnh Phù) trong các tháng (1, 3, 5, 12). Đối với những Qúy Bà sinh tháng (6, 12) giờ (Măo, Dậu) - nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân cần nhiều lưu ư: v́ gặp thêm Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán, rắc rối pháp lư) trong Tiểu Vận; nếu Lá Số cá nhân c̣n hội tụ nhiều Hung Sát tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác nhiều hơn trong các tháng (2, 3, 5, 8). Tài Lộc vượng vào đầu Hạ - cẩn thận về Chi Thu (Song Hao). Nên làm nhiều việc Thiện (của đi thay người!), đó không những là 1 cách giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân, mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN nh
ư Tui Bính Tư.
Phong Thủy: Qủe Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông nam (tuyệt mệnh).
-Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.
-Giường ng
: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây. Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (hướng tốt của tuổi) – muốn giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Hoàng chiếu vào Tây Nam (hướng tốt nhất của Tuổi), để hóa giải năm nay nên để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của giường ngủ ở góc Tây Nam.
Mậu Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Th́n, Bính Th́n, Giáp Th́n, Mậu Thân, Bính Thân, Canh Thân, Canh Tư, Nhâm Tư, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Ngọ, Giáp Ngọ và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị màu Xám, Đen; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

Canh Tư
57 tuổi
(sinh từ 28/1/1960 đến 14/2/1961 - Bích Thượng Thổ: đất trên tường).


Nam Mạng:
Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc xuất với Thổ Mệnh và sinh xuất với Can Canh (Kim); cùng hành với Chi Tư (Thủy): tốt và xấu cùng tăng cao ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nam mạng Cát nhiều hơn Hung: công việc dễ kiếm và thành tựu – càng làm xa xứ sở công danh càng tốt - bất lợi cho những ai đă có Vấn Đề về Thính Giác và Bài Tiết (nhất là Thận). Nên lưu ư 2 tháng kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng kị của Tuổi hàng năm (6, 8). Nên nhớ Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Người nào sinh vào đầu năm dễ có nhiều ảnh hưởng trong năm nay (nếu Tiểu Vận nằm trong tam giác « Mệnh Quan Tài »),sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!
Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa hợp Mệnh) tuy dễ gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông lúc đầu, nhưng có lợi là giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Khôi Việt, Thanh Long, Tướng Ấn, Thiên Phúc, Thiên Trù cũng đem lại thuận lợi và hanh thông về mưu sự và công việc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh được nhiều người biết tiếng!). Tuy có nhiều Sao giải + năm Hạn hợp Mệnh, nhưng hiện diện bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Hư, Phi Liêm, Cô Quả, Bệnh Phù, La Vơng, Tang Môn hội Ḱnh Đà Tang lưu - cũng nên lưu ư đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 4, 6, 8) về các mặt:
- Công Việc Giao Tiếp (Khôi + Triệt, Ấn + Tuần, Phục Binh: dễ gặp Tiểu Nhân đố kị, ganh ghét – không nên phản ứng mạnh (Phá Hư), dù có nhiều bất đồng và không vừa ư.
- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thủy Diệu - Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Ḱnh Đà: nên lưu ư nhiều đến Thính Giác, Bài Tiết - nhất là Thận - kể cả Tim Mạch, Mắt – nên đi kiểm tra, với những ai đă có mầm bệnh khi có dấu hiệu bất ổn!).
Di Chuyển (Mă + Tang: nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, bớt di chuyển xa, tránh nhảy cao, trượt băng, nhất là trong 2 tháng 6 và 8).
- T́nh Cảm Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm đang nắng đẹp - thuận lợi cho những bạn độc thân – nhưng dễ có cơn giông bất ngờ tháng « 2,8 » (Đào Hồng Hỉ ngộ Ḱnh Đà, Cô Quả) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Đặc biệt đối với các Qúy Bạn sinh vào tháng (10, 12), giờ sinh (Măo, Dậu, Tỵ, Mùi) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân nên l
ưu ư hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán, rắc rối giấy tờ Pháp Lư) hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Nếu Lá Số Cá Nhân c̣n chứa nhiều Hung Sát Tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác hơn!. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện - đó cũng là 1 cách giải hạn phần Hung của Thủy Diệu theo kinh nghiệm của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Thủy Sư.
Phong Thủy: Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Đông (Diên Niên: tuổi Thọ), Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Nam, Bắc, Đông, Đông Nam.
- Giường ng
: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông. Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (Ngũ Qủy: xấu về Phúc - độ xấu tăng cao!). Để giảm bớt rủi ro và tật bệnh nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Tiểu Vận năm Bính Thân 2016, Ngũ Hoàng lại nhập góc Tây Nam (độ xấu tăng cao) - để hóa giải thêm, nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam trong năm nay!.

Nữ Mạng:
Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc nhập Thổ Mệnh, khắc xuất với Can Canh (Kim) và sinh xuất với Chi Tư (Thủy): độ tốt tăng cao ở giữa năm và giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc: công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ b́nh an, vượng nhất là tháng chạp!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Dần (Mộc khắc Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim hợp Mệnh) có các Bộ Sao Tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Khôi Việt, Thiên Phúc, Thanh Long, Thiên Trù, Tướng Ấn + Hạn Mộc Đức và năm Hạn Hỏa hợp Mệnh cũng dễ đem lại nhiều hanh thông trong mưu sự, thuận lợi về Tài Lộc ở các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Đầu Tư, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng dễ được nhiều phổ biến và nổi tiếng. Tuy năm Hạn hợp Mệnh và nhiều Sao tốt – nhưng chen lẫn bầy Sao xấu: Phục Binh, Bệnh Phù, Phi Liêm, Phá Hư, La Vơng, Tang Môn hội Ḱnh Đà Tang Lưu trong Tiểu Vận cũng nên lưu tâm đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 4, 6, 8, 9) về các mặt:
- Công Việc, Giao Tiếp: Phục Binh thêm Khôi+Triệt, Tướng Ấn+Tuần dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá, đố kị và ganh ghét, nên mềm mỏng, không nên nổi nóng, trong đối thọai, không nên phản ứng mạnh (Phá Hư), dù có nhiều bất đồng và không vừa ư .
- Sức Khỏe (Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết « Bệnh Phù + Âm Dương+Ḱnh Đà »: nên đi kiểm tra nếu thấy dấu hiệu bất ổn).
- Di Chuyển (Mă + Tang, Khôi + Triệt: lưu ư xe cộ, vật nhọn, hạn chế di chuyển xa, tránh nhảy cao, trượt băng; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 6, 8 »). - T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - rất thuận lợi cho những Qúy Bạn c̣n độc thân - nhưng dễ có Cơn Giông bất ngờ (Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà, Cô Quả)- nên lưu ư « tháng 2, 8 », không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Đặc biệt đối các Qúy Bạn sinh vào tháng (6, 12), giờ sinh (Măo, Dậu) với Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) nằm tại Dần hay Thân cần nhiều lưu ư, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, hao tán, tật bệnh, rắc rối giấy tờ Pháp Lư) hiện diện thêm tại Tiểu Vận. Nếu trong Lá Số Cá Nhân c̣n có nhiều Hung Sát Tinh hội tụ trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại phải càng cảnh giác hơn ‼. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Thủy SƯ như Nam mạng .
Phong Thủy: Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam.
- Giường ng
: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt nhất của Tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8 (2004-2023). Niên Vận Bính Thân 2016, Ngũ Hoàng nhập góc Tây Nam (tốt về Giao Dịch) - để hóa giải nên để thêm 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) ở dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam. Canh Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Th́n, Bính Th́n, Canh Th́n, Bính Thân, Mậu Thân, Nhâm Thân, Mậu Tư, Giáp Tư, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Ngọ, Nhâm Ngọ và các tuổi mạng Mộc, Thủy mang hàng Can Bính, Đinh. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị các màu Xanh; nếu dùng màu xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

Nhâm Tư
45 tuổi
(sinh từ 15/2/1972 đến 2/2/1973 - Tang Đố Mộc: gổ cây Dâu tằm).


Nam Mạng:
Hạn Mộc Đức thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh, sinh xuất với hành Thủy của Can Nhâm và Chi Tư: tốt nhiều ở cuối năm. Mộc Đức là Hạn Lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, gia đạo an vui, nhiều Hỉ Tín, vượng nhất là tháng Chạp. Nên nhớ hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Người nào sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Ngọ (Hỏa), Lưu Thái Tuế tại Cung Thân (Kim) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Quan, Đường Phù + Hạn Mộc Đức đem lại nhiều hanh thông, thuận lợi về Tài Lộc cho mưu sự và công việc ở các Lănh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng - dễ nổi danh và được phổ cập rộng răi. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + Năm Hạn được Tam Hợp với Tuổi - nhưng Năm Hạn (Nhâm khắc Bính), lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Cô Quả, Song Hao, La Vơng, Phá Hư, Tang Môn hội Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 2, 8, 9, 11) về các mặt:
- Công Việc,Giao Tiếp: Khôi, Tướng gặp Tuần + Triệt, Việt+ Ḱnh Đà, Quan Phủ dễ có vấn đề trong việc làm, ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân. Nên lưu ư đến chức vụ, tiền bạc, nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh phản ứng mạnh (Phá Hư) dù có nhiều bất đồng và không vừa ư .
- Sức Khỏe: Thủy vượng trong Tuổi nên dễ có vấn đề về Bài Tiết, Thính giác: nên đi kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất thường trong 2 tháng Kị hàng năm (9 và 11) - kể cả vấn đề Tim Mạch, Mắt với những ai đă có mầm bệnh!.
- Di Chuyển: Mă + Triệt, Tang, Ḱnh, Đà, Quan Phủ: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa, nhất là 2 tháng kị (9, 11) hàng năm của Tuổi.
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - rất thuận lợi cho các bạn độc thân, nhưng dễ có bóng mây (Hồng Loan + Tuần, Triệt, Đào Hỉ + Phục Binh, Cô Quả) - không nên phiêu lưu! với những ai đă có đời sống lứa đôi hạnh phúc.
Đặc biệt đối với những Qúy Bạn sinh tháng (10, 12), giờ sinh (Măo, Dậu, Tỵ, Mùi) và trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Ngọ hay Thân th́ nên thận trọng nhiều hơn trong các tháng kị, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (dễ đem đến bất ngờ về rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối giấy tờ, tiểu nhân hăm hại, tật bệnh) hội tụ thêm trong Tiểu Vận. Nếu trong lá số cá nhân c̣n chứa nhiều Hung Sát Tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác hơn!. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Đừng ngại hao tán, bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn rủi ro và tật bệnh của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Thủy TỤNG.
Phong Thủy: Quẻ Khảm có 4 hướng tốt: Đông Nam (Sinh Khí: tài lộc), Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông (Thiên Y: sức khỏe) và Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Nam, Bắc, Nam, Đông.
- Giường ng
: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông. Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng Tuyệt Mệnh: độ xấu tăng cao)- muốn hóa giải nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 trong Vận 8. Tiểu Vận năm Bính Thân 2016 Ngũ Hoàng lại chiếu vào hướng Tây Nam – để hóa giải thêm, nên để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam trong năm nay!.

Nữ Mạng:
Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh nhập Mệnh Mộc, cùng hành với Can Nhâm và Chi Tư có cùng hành Thủy: tốt xấu cùng tăng cao ở cuối năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng hung nhiều hơn kiết, phần hung chủ về tai oan, mưu sự và công việc thành bại thất thường – không lợi cho những ai đă có vấn đề về thính giác, bài tiết và khí huyết. Nên lưu ư đến 2 tháng kị của Thủy Diệu (2, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (9, 11). Độ xấu của Thủy Diệu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi, c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh! Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2016) đến tháng sinh năm sau (2017). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần+Triệt nằm ngay Cung Dần (Mộc hợp Mệnh) của Tiểu Vận tuy có gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng cũng nhờ Tuần + Triệt giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh - nếu gặp. Nhờ Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế (đóng tại cung Thân – Kim): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Đường Phù cũng đem lại hanh thông, thuận lợi về Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ thuộc các Lănh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kinh Doanh, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao giải + năm Hạn hợp Tuổi - nhưng gặp Hạn Thủy Diệu lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Hư, Cô Quả, Song Hao, La Vơng, Tang Môn hội Ḱnh Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 2, 5, 9, 11) về các mặt:
- Công Việc, Giao Tiếp: Hạn Thủy Diệu với Khôi + Tuần, Triệt, Việt + Phục Binh - nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc, không nên khuếch trương Họat Động, nên mềm mỏng trong đối thọai – không nên phản ứng mạnh (Phá Hư) dù có nhiều bất đồng và không vừa ư.
- Sức Khỏe: Thủy Diệu + Bệnh Phù - Thiếu Dương, Thiếu Âm gặp Ḱnh Đà: nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, kể cả Bài Tiết và Thính Giác - nhất là những ai đă có mầm bệnh!. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!.
- Di Chuyển: Hạn chế Di chuyển xa (Mă + Tang, Đà) nên lưu ư các tháng (1, 9, 11) về xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm .
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các Bạn c̣n độc thân – nhưng dễ có bóng mây trong các tháng (2, 8: Hồng + Triệt, Đào Hỉ + Phục Binh). Không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm!.
Đặc biệt đối với các Qúy Bạn sinh tháng (6, 12), giờ sinh (Măo, Dậu) nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dần hay Thân th́ nên lưu ư, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao 22
tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Nếu trong Lá Số lại có nhiều Hung Sát Tinh nằm trong Tiểu Vận lẫn Đại Vận lại càng phải cảnh giác hơn trong các tháng kị! Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách hóa giải hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Thủy TỤNG như Nam mạng.
Phong Thủy: Qủe Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.
- Giường ng
: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây. Để hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào Đông Bắc (hướng tốt về Giao Dịch của tuổi) trong Vận 8 (2004 -2023) – nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023. Niên Vận Bính Thân 2016 Ngũ Hoàng chiếu vào Tây Nam (hướng tốt nhất của Tuổi) - để hóa giải nên để thêm 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm nằm của Giường Ngủ ở góc Tây Nam trong năm nay! Nhâm Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Th́n, Mậu Th́n, Giáp Th́n, Giáp Thân, Canh Thân, Bính Thân, Mậu Tư, Bính Tư, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Ngọ, Giáp Ngọ và các tuổi mạng Kim, Thổ mang hàng can Mậu, Kỷ. Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

   [Tư]   Sửu   Dần   Mẹo   Th́n   Tỵ   Ngọ   Mùi   Thân   Dậu   Tuất   Hợi  


Về lại mục lục của trang Sưu Tầm




Copyright © 2011 - Hội Ái Hữu Cựu Học Sinh Trung Học HOÀNG DIỆU Ba Xuyên - Bắc California - All rights reserved