www.trunghochoangdieubaxuyen.net - Thân Chúc Quư Thầy Cô và Đồng Môn Hoàng Diệu một năm mới luôn được Dồi Dào Sức Khỏe và Tràn Đầy Hạnh Phúc - www.trunghochoangdieubaxuyen.net






Dương Lịch – Âm Lịch Click on the date for details
Tử Vi Năm ẤT MÙI 2015



Giáp Thân
72 tuổi
(sinh từ 25/1/1944 đến 12/2/1945 - Tuyền Trung Thủy: Nước Suối).


Nam Mạng: Hạn Mộc Đức thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh, cùng hành với Can Giáp (Mộc) và khắc xuất với Chi Thân (Kim): tốt nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Mộc Đức là hạn lành, chủ về Danh Lợi: công danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt tại Tiểu Vận đóng tại cung Dậu (Kim hợp Mệnh) và Tuần tại cung Lưu Thái Tuế (Cung Mùi - Thổ khắc Mệnh) tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm nhẹ độ số của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn, năm nay có thể gặp nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ các Bộ Sao tốt nằm tại Tiểu Vận và ở Lưu Thái Tuế: Tứ Đức (Phúc Long Thiên Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù và Đường Phù + Hạn Mộc Đức cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến về Tài Lộc trong Nghiệp Vụ ở các Lănh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng, và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh và được phổ biến rộng răi!). Tuy gặp được nhiều Sao tốt + Năm Hạn hợp Mệnh (Kim sinh Thủy) và Can (Ất hợp Giáp) nhưng v́ bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát (Hà Sát) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ư đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi (2, 5, 7, 9, 12) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Tướng Ấn + Tuần, Khôi Việt + Ḱnh Đà, Phá Toái: nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi dù nhiều bất đồng « Phá Hư », đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thái Âm: nên lưu ư Tim Mạch, Mắt khi có dấu hiệu bất ổn, nhất là những ai đă có sẵn mầm bệnh).
- Di chuyển (Mă + Tang, Phá Hư: lưu ư xe cộ, vật nhọn, dễ té ngă trong các tháng « 2,12 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo (Đào Hồng Hỉ + Triệt, Tuần, Ḱnh Đà: bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có phiền muộn!).
Nhất là đối với các Quư Ông sinh vào tháng (1, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dậu hay Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Sau may mắn về Tài Lộc dễ có vấn đề rủi ro và phiền muộn!. Muốn hóa giải nên làm nhiều việc Thiện. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa BÁC.
Phong Thủy: Quẻ Khôn giống như Nhâm Dần 1962 Nam 54 tuổi.

Nữ Mạng: Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh, sinh xuất với Chi Thân (Kim) và sinh nhập với Can Giáp (Mộc): bất lợi nhiều ở đầu năm. Thủy Diệu đối với Nữ mạng Hung nhiều hơn Cát, mưu sự và công việc nhiều ngăn trở, thành bại thất thường, dễ bị tai oan và dễ gặp Tiểu Nhân gây phiền phức. Không lợi cho những ai đă có vấn đề về Thính Giác, Bài Tiết và Khí Huyết. Nên lưu ư đến 2 tháng Kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (2, 12). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần nằm ngay Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận (Cung Mùi - Thổ) tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi (Thủy) và ở Cung Lưu Thái Tuế: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù và Thiên Trù cũng dễ đem lại sự hanh thông và thăng tiến trong Nghiệp Vụ và Tài Lộc ở các Lănh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên v́ gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, Song Hao, Cô Qủa, Tử Phù và Trực Phù cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên cảnh giác về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (2, 4, 6, 8, 9, 12) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Tuần, Ḱnh Đà, Kiếp Sát: Nên lưu ư đến chức vụ và Tiền Bạc. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Âm + Thủy Diệu: nên lưu ư Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh, kể cả Tiêu Hóa - cần kiểm tra thường xuyên, nếu có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển (Mă + Tang, Phá Hư: lưu ư xe cộ, vật nhọn - cẩn thận khi di chuyển xa, dễ té ngă – không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 2, 12 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất ngờ (Đào + Triệt, Hồng Hỉ + Tuần, Ḱnh Đà, Cô Qủa).
Nhất là đối với các Quư Bà sinh vào các tháng (3, 11), giờ sinh (Tư, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Hợi hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện - đó không những là 1 cách giải hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa Bác.
Phong Thủy: Quẻ Tốn giống như Nhâm Dần 1962 Nữ 54 tuổi.
Giáp Thân hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Tư, Nhâm Tư, Bính Tư, Nhâm Th́n, Mậu Th́n, Canh Th́n, Nhâm Thân, Canh Thân, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Dần, Bính Dần và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu, nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

Bính Thân
60 tuổi
(sinh từ 12/2/1956 đến 30/1/1957 - Sơn Hạ Hỏa: Lửa dưới chân Núi).


Nam Mạng: Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh và Can Bính (Hỏa), khắc nhập Chi Thân (Kim): tốt và xấu cùng tăng nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, luôn hung hăng với mọi người, dễ phát ngôn bừa băi - nếu không biết lựa lời ăn tiếng nói, dễ gây xích mích, mua thù chuốc oán - nặng có thể đem nhau ra Ṭa!. Không lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt: dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều giờ. Nên lưu ư 2 tháng Kị của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận năm nay đóng tại Cung Dậu (Kim khắc xuất Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà cũng dễ đem đến nhiều hanh thông, thăng tiến về Tài Lộc trong mưu sự và công việc ở các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Kim khắc xuất Mệnh Hỏa + Hạn Vân Hớn hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Phá Toái, Kiếp Sát, Phi Liêm, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù và Bệnh Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 2, 3, 5, 8) về các mặt:
- Công việc,Giao tiếp (Tướng Ấn, Khôi Việt + Phục Binh, Phá Tóai, Kiếp Sát: nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và nổi nóng, dù có nhiều bất đồng, đố kị, ganh ghét do Tiểu Nhân!).
- Sức khỏe (Vân Hớn + Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên lưu ư về Tim Mạch, Mắt đối với những ai đă có mầm bệnh – nên đi Kiểm Tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn!).
- Di chuyển (Mă + Ḱnh, Tang: lưu ư xe cộ, cẩn thận vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng v́ dễ té ngă trong các tháng « 3, 5 »).
- T́nh Cảm Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho Quư Bạn c̣n độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông! (Đào Hồng ngộ Phục Binh, Cô Qủa) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
Nhất là đối với các Quư Ông sinh tháng (1, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ! Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Tuần, Triệt) – đó không những là 1 cách giải Hạn để giảm nhẹ rủi ro của Cổ Nhân, mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa Quán như tuổi Bính Th́n Nam 1976.
Phong Thủy: Quẻ Cấn giống như Mậu Dần 1938 Nam 78 tuổi.

Nữ Mạng: Hạn La Hầu thuộc mộc sinh nhập Hoả Mệnh và Can Bính (Hỏa), khắc xuất với Chi Thân (Kim): độ xấu tăng nhiều ở đầu và cuối năm và giảm nhẹ ở giữa năm. La Hầu đối với Nữ Mạng không độc nhiều như Nam Mạng, nhưng cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Mức Độ xấu của La Hầu tác động vào chính ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi (Thủy khắc Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) với các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Nhị Minh (Hồng Hỉ), Thiếu Âm, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Khôi, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến về Tài Lộc cho mưu sự và công việc thuộc Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên v́ năm Hạn Kim khắc xuất Hỏa Mệnh lại thêm Hạn La Hầu hợp Mệnh cùng bầy Sao xấu: Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ư đề pḥng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong tháng Kị (1, 3, 5, 6, 7, 9) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Tướng Ấn, Khôi Việt + Phục Binh, Kiếp Sát: nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc. Không nên đầu tư và khuếch trương Họat động - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi dù nhiều bất đồng, ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (La Hầu + Thiếu Âm: nên lưu ư đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh - nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển: Hạn chế di chuyển xa (Mă + Ḱnh Đà Tang) cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - dễ té ngă trong các tháng « 3, 5, 7 »).
- T́nh Cảm Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông- không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm (Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa + La Hầu). Nhất là đối với các Quư Bà sinh vào tháng (3, 11), giờ sinh (Tư, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Hợi hay Mùi lại phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tài, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ! Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh (Lộc + Triệt) mới có lợi – cũng nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao), đó không những là 1 cách Giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Th́n Nam 1976.
Phong Thủy: Quẻ Đoài giống như Mậu Dần 1938 Nữ 78 tuổi.
Bính Thân hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Tư, Mậu Tư, Nhâm Tư, Mậu Th́n, Giáp Th́n, Bính Th́n, Canh Thân, Mậu Thân, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với (tuổi , giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Dần, Nhâm Dần và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Quư.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với màu Xám, Đen; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

Mậu Thân
48 tuổi
(sinh từ 29/1/1968 đến 15/2/1969 - Đại Dịch Thổ: Đất rộng lớn).


Nam Mạng: Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc xuất với Thổ Mệnh và Can Mậu (Thổ), sinh xuất với Chi Thân (Kim): tốt, xấu cùng giảm ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nam Mạng Cát nhiều hơn Hung: mưu sự và công việc dễ thành, càng đi xa công danh càng tốt. Bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Thính Giác và Bài Tiết. Nên lưu ư 2 tháng Kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu (Kim hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Phúc, Thiên Quan, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà và Tướng Ấn cũng dễ đem đến nhiều hanh thông, thăng tiến về Tài Lộc trong mưu sự và việc làm ở các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + Năm Hạn Kim hợp Mạng Thổ nhưng gặp Hạn Thủy Diệu khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phá Toái, Phi Liêm, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù và Bệnh Phù cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ư đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 4, 5, 8, 12) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Tướng Ấn, Khôi Việt + Triệt, Phục Binh + Phá Toái, Kiếp Sát: nên lưu ư đến chức vụ và Tiền Bạc - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân!).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thủy Diệu + Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên lưu ư về Tim Mạch, Mắt, kể cả những ai đă có vấn đề về tiêu hoá, thận).
- Di chuyển (Mă + Tuần, Ḱnh, Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng - cẩn thận khi di chuyển xa trong các tháng « 3, 5 »).
- T́nh Cảm Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi với các Bạn c̣n độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt! (Đào + Phục Binh, Hỉ + Triệt, Hồng + Cô Qủa). Nhất là đối với các Quư Ông sinh vào tháng (1, 11), giờ sinh (Tư, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!.Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó cũng là 1 cách, không những để giải hạn (rủi ro, tật bệnh) – mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Th́n Nam 1976.
Phong Thủy: Quẻ Khôn giống như Canh Dần 1950 Nam 66 tuổi.

Nữ Mạng: Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc nhập Thổ Mệnh và Can Mậu (Thổ), khắc xuất với Chi Thân (Kim): độ tốt giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành, chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín, vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi (Thủy khắc xuất Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Nhị Minh (Hồng Hỉ), Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn + Hạn Mộc Đức cũng dễ mang lại nhiều hanh thông trong mưu sự, thăng tiến về Nghiệp Vụ, cũng như về Tài Lộc trong các họat động thuộc Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Mộc Đức không những tốt cho riêng Ḿnh mà c̣n ảnh hưởng tốt đến các Thành Viên trong Đại Gia Đ́nh. Tuy nhiên gặp Năm Hạn khắc Can (Ất khắc Mậu), lại thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ư về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 5, 8, 12) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Tướng Ấn, Khôi + Triệt, Việt + Phục Binh, Kiếp Sát: nên lưu ư đến chức vụ, cẩn thận về Tiền Bạc, mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng, đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Âm: nên lưu ư Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa, Khí Huyết).
- Di chuyển (Mă + Tuần, Ḱnh, Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - cẩn thận khi di chuyển xa trong các tháng « 3, 5 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho Quư Bạn c̣n độc thân, nhưng dễ có Bóng Mây (Thiên Hỉ + Triệt, Hồng Loan + Phục Binh, Cô Qủa).
Nhất là đối với các Quư Bà sinh vào tháng (3, 11), giờ sinh (Tư, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Hợi hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên hao tán (Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách không những để giải hạn (rủi ro và tật bệnh bất ngờ), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Th́n 1976.
Phong Thủy: Quẻ Khảm giống như Canh Dần 1950 Nữ 66 tuổi.
Mậu Thân hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Tư, Mậu Tư, Canh Tư, Bính Th́n, Canh Th́n, Giáp Th́n, Nhâm Thân, Bính Thân, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Dần, Giáp Dần và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Giáp, Ất.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh; nếu dùng Xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt độ khắc kị. 145

Canh Thân
36 tuổi
(sinh từ 16/2/1980 đến 4/2/1981 - Thạch Lựu Mộc: Gỗ cây Thạch Lựu).


Nam Mạng: Hạn Mộc Đức thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh, khắc xuất với hành Kim của Can Canh và Chi Thân: tốt nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. Mộc Đức là hạn lành, chủ về Danh Lợi: công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều hỉ tín, vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!
Tiểu Vận: Triệt nằm ngay cung Lưu Thái Tuế (Cung Mùi - Thổ khắc xuất Mệnh) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm trước đang có nhiều khó khăn, năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt trong Hoạt Động. Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận, đóng tại Cung Dậu (Kim) và trong Cung Lưu Thái Tuế: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Mộc Đức cũng dễ đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến về Nghiệp Vụ và Tài Lộc trong các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Mộc Đức không những tốt riêng cho chính Ḿnh mà c̣n ảnh hưởng tốt đến các người thân trong Đại Gia Đ́nh!. Tuy trong Tiểu Vận dù gặp được nhiều Sao tốt, nhưng năm hạn khắc Mệnh (Kim khắc Mộc), khắc Can (Canh khắc Ất), lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Kiếp Sát, Song Hao, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng và lưu ư nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 5, 6, 8, 11) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Khôi + Triệt, Phục Binh - Tướng + Tuần « nên lưu ư chức vụ, nếu giữ chức Trưởng: đề pḥng tiểu nhân chơi xấu, gài bẫy », nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Âm, Thiếu Dương: nên lưu ư Tim Mạch, Mắt và Tiêu Hóa, nhất là những ai đă có mầm bệnh. Nên đi Kiểm Tra khi có dấu hiệu bất ổn!).
- Di chuyển (Mă + Phá Hư, Tang, Phục: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 6, 8 »).
- T́nh Cảm Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em c̣n độc thân, nhưng cũng dễ có Bóng Mây (Tang Môn lưu, Đào + Ḱnh, Hỉ + Tuần, Hồng + Triệt, Cô Quả) . Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!
Nhất là đối với những Em sinh tháng (1, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào Đầu Thu.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Vi KHÔN như tuổi Canh Th́n Nam 1940.
Phong Thủy: Quẻ Khôn giống như Nhâm Dần 1962 Nam 54 tuổi hay Quư Tỵ 1953 Nam 63 tuổi.

Nữ Mạng: Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh xuất với hành Kim của Can Canh và Chi Thân, sinh nhập với Mộc Mệnh: tốt và xấu cùng tăng cao ở cuối năm. Thủy Diệu đối với Nữ mạng Hung nhiều hơn Cát, mưu sự và công việc thành bại thất thường, do nhiều trở ngại - dễ bị tai oan, gặp nhiều ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân. Không lợi cho những ai đă có vấn đề về Thính Giác, Bài Tiết và Khí Huyết. Nên lưu ư 2 tháng Kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (6, 8). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt tại Lưu Thái Tuế (Cung Mùi - Thổ) tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ đó giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt nằm trong Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi (Thủy sinh nhập Mộc Mệnh) và trong Cung Lưu Thái Tuế: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Nhị Minh (Hồng Hỉ), Thiếu Âm, Thiên Quan, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh và Đường Phù cũng dễ đem đến hanh thông trong mưu sự, thăng tiến về công việc và Tài Lộc trong các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng v́ gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh, Năm Hạn Kim khắc Mệnh + Can (Canh khắc Giáp), lại thêm bầy Sao xấu: Đà La, Lưu Hà + Kiếp Sát, Song Hao, Cô Qủa, Tử Phù và Trực Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận – cũng nên nhiều thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 4, 6, 8, 11) về các mặt:
- Công Việc, Giao Tiếp (Khôi + Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh: cẩn thận chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thủy Diệu + Thiếu Âm: lưu ư Tiêu Hóa, Bài Tiết, Khí Huyết kể cả Tim Mạch, Mắt với những ai đă có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển (Mă + Tang, Phục Binh: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm và khi Di Chuyển xa trong các tháng « 6, 8 »).
- T́nh Cảm Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em c̣n độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt! (Tang, Đào ngộ Ḱnh, Hỉ + Tuần, Hồng + Triệt, Cô Qủa). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
Nhất là đối với những Em sinh vào tháng (3, 11), giờ sinh (Tư, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Hợi hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!.Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên hao tán (Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện - đó không những là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Vi KHÔN như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Tốn giống như Nhâm Dần 1962 Nữ 54 tuổi hay tuổi Quư Tỵ 1953 Nữ 63 tuổi.
Canh Thân hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Tư, Nhâm Tư, Bính Tư, Giáp Th́n, Nhâm Th́n, Mậu Th́n, Giáp Thân, Bính Thân, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Dần, Mậu Dần và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Bính, Đinh.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với Trắng,Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen kẽ Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

NhâmThân
24 tuổi
(sinh từ 4/2/1992 đến 22/1/1993 - Kiếm Phong Kim: Vàng trên Mũi Kiếm).


Nam Mạng: Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc nhập Kim Mệnh và Chi Thân, khắc xuất với Can Nhâm (Thủy): xấu nhiều ở giữa và cuối năm. Vân Hớn tính t́nh ngang tàng nóng nảy, hung hăng với mọi người, nếu không lựa lời ăn tiếng nói dễ gây xích mích, mua thù chuốc oán, nặng có thể đem nhau ra Ṭa!. Bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt. Nên lưu ư ở 2 tháng Kị của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (9, 11). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu (Kim hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Văn Tinh, Thiên Trù + Năm Hạn Kim hợp Mệnh, hợp Can (Nhâm hợp Ất) rất thuận lợi cho việc học hành, thi cử, dễ dàng xin học bổng và việc làm (hanh thông về Tài Lộc) trong các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt – nhưng gặp Hạn Vân Hớn khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Phá Toái, Phi Liêm, Kiếp Sát, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù và Bệnh Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 2, 6, 8, 9, 11) về các mặt:
- Việc học,Thi cử, Việc làm, Giao tiếp (Vân Hớn + Khôi, Tướng + Triệt, Phục Binh: dễ có trở ngại trong Nghiệp Vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh nổi nóng và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, không vừa ư do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Vân Hớn + Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên lưu ư Tim Mạch, Mắt, Thận với những ai đă có mầm bệnh – tinh thần dễ giao động, nhiều lo lắng, bất an).
- Di chuyển (Phượng Mă + Triệt, Đà, Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 9, 11 »).
- T́nh Cảm Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Thiên Không, Tang, Đào + Phục Binh, Hồng + Cô Qủa).
Nhất là đối với các Em sinh tháng (1, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Lộc) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và Tật bệnh bất ngờ! Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm việc Thiện (Song Hao) – đó không những là 1 cách Giải Hạn Vân Hớn của Cổ Nhân, mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Qủe Thiên Địa BĨ của tuổi Nhâm Th́n Nam 1952.
Phong Thủy: Quẻ Cấn giống như Mậu Dần 1938 Nam 78 tuổi hay Giáp Dần 1974 Nam 42 tuổi.

Nữ Mạng: Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh và Chi Thân (Kim), sinh xuất với Can Nhâm (Thủy): xấu nhiều ở đầu năm. La Hầu đối với Nữ Mạng không độc nhiều như Nam Mạng, nhưng cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (9, 11). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần đóng tại Cung Hợi (Thủy hợp Mệnh) tuy có gây chút khó khăn trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp!. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và của Cung Lưu Thái Tuế tại Mùi (Thổ hợp Mệnh): Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Thiếu Âm, Nhị Minh (Hồng Hỉ), Khôi Việt, Tướng Ấn, Lưu Hà + Năm Hạn Kim hợp Mệnh và Can (Nhâm hợp Ất) cũng dễ đem lại thuận lợi cho việc học hành, thi cử, kể cả việc làm (+ Tài Lộc) trong các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Xe Cộ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn La Hầu khắc Mệnh lại thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát, Cô Quả, Tử Phù, Trực Phù và Bệnh Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư nhiều về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 7, 8, 9, 11) về các mặt:
- Việc học, Thi cử, Việc làm, Giao tiếp (Khôi + Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái: nên cẩn thận trong Nghiệp Vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng, đố kị ganh ghét do Tiểu Nhân!).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + La Hầu + Thiếu Âm: nên lưu ư đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết- nên đi Kiểm tra khi có dấu hiệu nghi ngờ!).
- Di chuyển: Hạn chế Di chuyển xa (Phượng Mă + Triệt, Ḱnh, Tang), nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng; cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm, nhất là ở các tháng Kị « 9, 11 »!).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em c̣n độc thân, nhưng dễ có Giông Băo bất ngờ (Tang, Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
Nhất là đối với những Em sinh tháng (3, 11), giờ sinh (Tư, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Hợi hay Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao), đó không những là 1 cách Giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Địa BĨ như Nam Mạng.
Phong Thủy: Quẻ Đoài giống như Mậu Dần 1938 Nữ 78 tuổi hay Giáp Dần 1974 Nữ 42tuổi. .

Nhâm Thân
84 tuổi
(sinh từ 6/2/1932 đến 25/1/1933 - Kiếm Phong Kim: Vàng trên Mũi Kiếm).


Nam Mạng: Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh và Chi Thân (Kim), cùng hành với Can Nhâm (Thủy): tốt và xấu cùng tăng cao ở đầu năm; giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nam Mạng: Cát nhiều hơn Hung. Mưu sự và Công Việc dễ thành, nhất là khi đi xa (nếu c̣n Họat Động!.). Bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Thính Giác và Bài Tiết. Nên lưu ư 2 tháng Kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng Kị (9, 11) hàng năm của Tuổi. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu (Kim hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Văn Tinh, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà + năm Hạn hợp Mệnh và Can Chi cũng dễ đem đến hanh thông và thuận lợi về Tài Lộc cho mưu sự và công việc (nếu c̣n họat động) ở các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Phá Toái, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xẩy ra trong các tháng kị (1, 4, 6, 8, 9, 11) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Khôi, Tướng + Triệt, Phục Binh, Phá Toái, Kiếp Sát: nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân!).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thủy Diệu « Tai, Thận », Thiếu Dương, Thiếu Âm « Tim Mạch, Mắt », nên lưu ư đối với những ai đă có mầm bệnh! Nên đi Kiểm Tra thường xuyên, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển (Phượng Mă + Triệt, Đà, Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn - dễ té ngă trong các tháng « 9, 11 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có những Cơn Giông bất chợt (Thiên Không, Đào + Phục Binh, Hồng Hỉ + Cô Qủa). Nhất là đối với các Quư Ông sinh tháng (1, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên hao tán (Song Hao, Lộc + Tuần) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải hạn của Cổ Nhân mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Địa BĨ của tuổi Nhâm Th́n 1952.
PhongThủy: Quẻ Khôn giống như Canh Dần 1950 Nam 66 tuổi.

Nữ Mạng: Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh và Chi Thân (Kim), sinh xuất với Can Nhâm (Thủy): tốt nhiều ở đầu năm; giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín; vượng nhất là tháng Chạp!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần đóng ngay Cung Hợi (Thủy hợp Mệnh) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi là giảm bớt rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn, năm nay dễ gặp được nhiều cơ hội tốt trong Họat Động. Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và ở Cung Lưu Thái Tuế tại Mùi (Thổ hợp Mệnh): Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Nhị Minh (Hồng Hỉ), Thiếu Âm, Khôi Việt, Tướng Ấn + Hạn Mộc Đức cũng dễ đem lại nhiều may mắn về công việc (nếu c̣n họat động) và mưu sự trong các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy được gặp Hạn tốt + năm Hạn Kim hợp Mệnh Kim + (Ất hợp Nhâm, Mùi hợp thân), nhưng lại thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phi Liêm, Lưu Hà+Kiếp Sát, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù + Tang Môn Lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu ư đến các rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 6, 8, 9, 11) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Khôi + Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái: nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Âm: nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh; nên Kiểm Tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn!).
- Di chuyển (Phượng Mă + Triệt, Ḱnh, Tang: nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, dễ té ngă trong các tháng Kị « 9, 11 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Bóng Mây (Tang, Đào Hỉ + Phục Binh, Hồng + Cô Qủa).
Nhất là đối với các Quư Bà sinh tháng (3, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá số Tử Vi có 1 trong những cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, pháp lư và tật bệnh bất ngờ! Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên hao tán (Song Hao, Lộc+Tuần) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải hạn « rủi ro+tật bệnh » của Cổ Nhân mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Địa BĨ giống như Nam Mạng.
Phong Thủy:: Quẻ Khảm giống như Canh Dần 1950 Nữ 66 tuổi.
Nhâm Thân hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Tư, Bính Tư, Canh Tư, Canh Th́n, Nhâm Th́n, Bính Th́n, Giáp Thân, Mậu Thân, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Dần, Canh Dần và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng, nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

   Tư   Sửu   Dần   Mẹo   Th́n   Tỵ   Ngọ   Mùi   [Thân]   Dậu   Tuất   Hợi  


Về lại mục lục của trang Sưu Tầm




Copyright © 2011 - Hội Ái Hữu Cựu Học Sinh Trung Học HOÀNG DIỆU Ba Xuyên - Bắc California - All rights reserved