www.trunghochoangdieubaxuyen.net - Thân Chúc Quư Thầy Cô và Đồng Môn Hoàng Diệu một năm mới luôn được Dồi Dào Sức Khỏe và Tràn Đầy Hạnh Phúc - www.trunghochoangdieubaxuyen.net






Dương Lịch – Âm Lịch Click on the date for details
Tử Vi Năm ẤT MÙI 2015



Ất Mùi
61 tuổi
(sinh từ 24/ 1/1955 đến 11/2/1956 - Sa Trung Kim: Vàng trong Cát).


Nam Mạng: Hạn Kế Đô (+ Năm Tuổi + Tam Tai) thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh, khắc nhập với Can Ất (Mộc) và sinh xuất với Chi Mùi (Thổ): tốt xấu cùng tăng cao ở đầu và cuối năm. Kế Đô đối với Nam Mạng không độc nhiều như Nữ Mạng, nhưng phần Hung cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (1, 3). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt nằm tại Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận (Cung Mùi - Thổ hợp Mệnh) tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt mức độ của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Với các Bộ Sao tốt nằm trong Cung Sửu (Thổ hợp Mệnh) của Tiểu Vận và ở Cung Lưu Thái Tuế: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến trong các Nghiệp Vụ ở các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi + Tam Tai (năm cuối) + Hạn Kế Đô hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ư nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 4, 7, 11) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Ḱnh Đà + Kế Đô+Tam Tai: nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc. Không nên đầu tư hay khuếch trương Họat Động. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, đố kị ganh ghét của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Kế Đô: nên lưu ư về Tim Mạch, Phổi, Bài Tiết với những ai đă có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!).
- Di chuyển: Hạn chế di chuyển xa (Mă + Tuần, Phục Binh) , cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 1, 3 ».
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông (Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà, Cô Quả) - dễ có phiền muộn, chuyện buồn trong Gia Đạo (Năm Tuổi + Kế Đô +Tam Tai+Tang Môn+Tang lưu). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
Nhất là đối với các Quư Ông sinh vào tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Tang) đó không những là 1 cách Giải Hạn Năm Tuổi + Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Địa DỰ như tuổi Ất Sửu Nam 1985.
Phong Thủy: Quẻ Ly có 4 hướng tốt: Nam (Phục vị: giao dịch), Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Đông (Sinh Khí: tài lộc). Bốn hướng c̣n lại xấu; xấu nhất là hướng Tây Bắc (tuyệt Mệnh).
- Bàn Làm Việc: ngồi nh́n về hướng Đông (1er), Bắc, Đông Nam, Nam.
- Giường Ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây chân Đông.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Tây Nam (Lục Sát: xấu về Tài sản). Muốn hóa giải sức tác hại của Ngũ Ḥang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Tây Nam trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hoàng chiếu vào Hướng Đông (hướng tốt nhất của Tuổi) – nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay!.

Nữ Mạng: Hạn Thái Dương (+ Năm Tuổi + Tam Tai) thuộc Hỏa khắc nhập với Kim Mệnh, sinh xuất với Can Ất (Mộc) và sinh nhập với Chi Mùi (Thổ): độ tốt và xấu cùng tăng cao ở giữa năm; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài lộc: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu, khó ngủ tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy ḷng bất an, nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Cung lưu Thái Tuế (Cung Mùi - Thổ hợp Kim Mệnh) của Tiểu Vận dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm được độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai đang gặp khó khăn trở ngại ở năm trước (do Hạn La Hầu), năm nay dễ có nhiều Cơ Hội tốt để thay đổi Họat Động!. Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận (đóng tại Cung Sửu - Thổ) và ở Cung Lưu Thái Tuế: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương mang lại nhiều hanh thông trong mưu sự và thăng tiến về Tài Lộc trong các Nghiệp Vụ ở các Lănh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Thái Dương không những tốt riêng cho chính Ḿnh, mà c̣n ảnh hưởng tốt cho các Thành Viên trong Đại Gia Đ́nh. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi + Tam Tai (năm cuối), lại thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến các rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 4, 7, 11) về các mặt:
- Công việc và Giao tiếp (Tướng + Triệt, Khôi Việt + Ḱnh Đà: nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và không phản ứng mạnh, dù gặp nhiều bất đồng, ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thái Dương: nên lưu ư đến Tim Mạch, Phổi, Ruột, Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh - nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển (Mă + Tuần, Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, dễ té ngă – tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi di chuyển xa ở tháng « 1, 3 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm nắng đẹp, thuận lợi cho Quư Bạn c̣n độc thân, nhưng dễ có bóng Mây (Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà, Cô Qủa) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tang Môn +Tang lưu) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
Nhất là đối với các Quư Bà sinh tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi, càng phải cảnh giác hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Tang) – đó không những là 1 cách giải Hạn Tam Tai (rủi ro, tật bệnh) mà c̣n là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Sơn TIỂU QÚA như Tuổi Ất Sửu Nữ 1985.
Phong Thủy: Quẻ Càn có 4 Hướng tốt: Tây (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu; xấu nhất là Hướng Nam (tuyệt Mệnh).
- Bàn Làm Việc: ngồi nh́n về Tây, Tây Nam, Tây Bắc.
- Giường Ngủ: đầu Đông, chân Tây hay đầu Đông Bắc, chân Tây Nam
Trong Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Ḥang sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập Hướng Đông Bắc (hướng tốt về Sức Khỏe). Muốn giảm sự tác hại của Ngũ Ḥang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023.
Ất Mùi hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Măo, Quư Măo, Ất Măo, Đinh Hợi, Quư Hợi, Tân Hợi, Đinh Mùi, Tân Mùi, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Sửu, Quư Sửu và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Canh, Tân.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Hồng, Đỏ; nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

Đinh Mùi
49 tuổi
(sinh từ 9/2/1967 đến 28/1/1968 - Thiên Hà Thủy: Nước Sông Trời).


Nam Mạng: Hạn Thái Bạch (Năm Tuổi + Tam Tai) thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh, sinh xuất với Chi Mùi (Thổ) và khắc xuất với Can Đinh (Hỏa): tốt và xấu tăng cao ở giữa và cuối năm. Thái Bạch đối với Nam mạng Cát nhiều hơn Hung - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch (tháng 5) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu (Thổ khắc Thủy Mệnh) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi (Thổ) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Văn
Tinh, Khôi Việt, Đường Phù cũng dễ đem lại nhiều thuận lợi về Tài Lộc cho công việc và mưu sự ở các Lănh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi hợp Mệnh + Tam Tai (năm cuối) + Hạn Thái Bạch hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra các tháng kị (1, 4, 6, 7, 8) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Ḱnh Đà: nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc « Song Hao » - không nên thay đổi hay khuếch trương Họat Động - Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân).
- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thái Bạch: nên lưu ư Tai, Thận, cổ họng - nếu thấy dấu hiệu bất ổn nên thường xuyên kiểm tra.).
- Di chuyển: không nên đi xa hay hạn chế (Mă + Ḱnh, Tang), cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 5, 6 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Giông Băo (Đào Hồng + Phục Binh, Cô Qủa, Hỉ + Triệt) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tang Môn + Tang lưu), không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
Nhất là đối với các Quư Ông sinh vào các tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó không những là 1 cách giải hạn Năm Tuổi + Hạn Thái Bạch + Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người) mà c̣n là cách đầu tư về Phúc Đức dành cho Con Cháu sau này.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN như tuổi Đinh Sửu Nam 1997.
Phong Thủy: Quẻ Càn có 4 Hướng tốt: Tây (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu; xấu nhất là Hướng Nam (tuyệt Mệnh).
- Bàn Làm Việc: ngồi nh́n về Tây (1er), Đông Bắc, Tây Bắc.
- Giường Ngủ: đầu Đông , chân Tây hay đầu Tây Nam, chân Đông Bắc.
Vận 8 (2004- 2023) Ngũ Ḥang Sát (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Tây Nam. Muốn hóa giải bớt độ xấu của Ngũ Ḥang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong ngủ ở Góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.

Nữ Mạng: Hạn Thái Âm (+ Năm Tuổi + Tam Tai) thuộc Kim sinh nhập Thủy Mệnh, khắc nhập với Can Đinh (Hỏa) và sinh xuất với Chi Mùi (Thổ): tốt nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. Thái Âm là hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều hỉ tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều giờ - mỗi khi thấy ḷng bất an, nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần!.Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu (Thổ khắc nhập Thủy Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù, Khôi Việt, Văn Tinh + Hạn Thái Âm cũng đem lại hanh thông, thăng tiến về tài lộc cho các công việc và mưu sự ở các Lănh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Xe Cộ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao Tốt, nhưng gặp Năm Tuổi hợp Mệnh, vẫn c̣n Hạn Tam Tai (năm cuối), lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu (phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 4, 6, 8, 11) về các mặt:
- Công Việc, Giao Tiếp (Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Ḱnh Đà, Phá Toái: nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có bất đồng « Phá Hư » hay do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thái Âm + Tam Tai: nên lưu ư về Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh – nên thường xuyên Kiểm Tra khi có dấu hiệu bất ổn!).
- Di chuyển (Mă + Đà, Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Quư Bạn c̣n độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông (Đào Hồng + Phục Binh, Cô Qủa, Hỉ + Triệt) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tam Tai + Tang Môn + Tang lưu), không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Nhất là đối với các Quư Bà sinh trong các tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem lại rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – không những là 1 cách giải hạn Năm Tuổi + Tam Tai của Cổ Nhân, mà c̣n là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ như tuổi Đinh Sửu Nữ 1997.
Phong Thủy: Quẻ Ly có 4 Hướng tốt: Đông (Sinh Khí: tài lộc), Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu; xấu nhất là hướng Tây Bắc (tuyệt Mệnh).
- Bàn Làm Việc: ngồi nh́n về Đông (1er), Đông Nam, Bắc, Nam.
- Giường Ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (Họa Hại: xấu về giao dịch). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Ḥang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Ḥang nhập góc Đông (hướng tốt nhất của Tuổi) – nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay!.
Đinh Mùi hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Hợi, Quư Hợi, Kỷ Hợi, Tân Măo, Ất Măo, Quư Măo, Ất Mùi, Quư Mùi, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Sửu, Kỷ Sửu và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Nhâm, Quư.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

Kỷ Mùi
37 tuổi
(sinh từ 28/1/1979 đến 15/2/1980 - Thiên Thượng Hỏa: Lửa trên Trời).


Nam Mạng: Hạn La Hầu (+ Năm Tuổi + Tam Tai) thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh, khắc nhập với Can Kỷ và Chi Mùi có cùng hành Thổ: xấu nhiều ở đầu và giữa năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để Giải Hạn La Hầu, Cổ Nhân thường Cúng Sao vào đêm mồng 8 của tháng kị lúc 21g -23g với 9 ngọn nến, hoa qủa trà nước, bàn thờ quay về hướng Bắc.
Tiểu Vận: Tuần nằm ngay Tiểu Vận tại Cung Sửu (Thổ hợp Mệnh) tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và ở Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Mùi (Thổ): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Thiên Quan, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh và Đường Phù cũng dễ đem lại hanh thông lúc đầu, cho mưu sự trong Nghiệp Vụ ở các Lănh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên v́ là Năm Tuổi khắc Mệnh, c̣n Hạn Tam Tai (năm cuối), lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu (phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác đến các rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 4, 6, 7, 8, 11) về các mặt:
- Công Việc,Giao Tiếp (Khôi Việt + Tuần, Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái « tiểu nhân ganh ghét đố kị »: Nên lưu ư đến chức vụ và Tiền Bạc – không nên thay đổi hay khuếch trương Họat Động - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi và phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng không vừa ư « Phá Hư »).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + La Hầu: nên lưu ư Tim Mạch, Mắt, kể cả Bài Tiết với những ai đă có mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!).
- Di chuyển: Không nên Di chuyển xa (Mă + Ḱnh, Tang): cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, những dễ có Giông Băo (Đào + Tuần, Hồng + Triệt, Phục Binh,Cô Quả) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm! - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (La Hầu+ Tang Môn+Tang lưu).
Nhất là đối với những Em sinh vào các tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều điều Thiện (Song Hao) , đó không những là 1 cách giải Hạn Năm Tuổi + La Hầu + Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN như tuổi Đinh Sửu Nam 1997.
Phong Thủy: Quẻ Chấn có 4 hướng tốt: Nam (Sinh Khí: tài lộc), Bắc (Thiên Y: sức khỏe), Đông Nam (Diên Niên: tuổi Thọ) và Đông (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu; xấu nhất là Hướng Tây (tuyệt Mệnh).
- Bàn Làm Việc: Ngồi nh́n về Đông (1er), Đông Nam, Nam, Bắc.
- Giường Ngủ: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.
Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Ḥang Sát (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập Hướng Tây Nam (Họa Hại: xấu về Giao Dịch). Muốn giảm bớt sức tác hại của Ngũ Ḥang nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Tây Nam trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Ḥang nhập Hướng Đông (hướng tốt về tuổi Thọ), nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay!.

Nữ Mạng: Hạn Kế Đô (+ Năm Tuổi + Tam Tai) thuộc Kim khắc xuất với Hỏa Mệnh, sinh xuất với hành Thổ của Can Kỷ và Chi Mùi: xấu nhiều ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Kế Đô tối độc đối với Nữ Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Ngày xưa để Giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường Cúng Sao vào Đêm 18 của tháng kị (3, 9) vào lúc 21 - 23g với 21 ngọn nến, hoa qủa, trà nước, bàn thờ quay về hướng Tây.
Tiểu Vận: Tuần nằm ngay Cung Sửu (Thổ hợp Mệnh Hỏa) của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại ban đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt rủi ro và tật bệnh do Hạn Kế Đô, nếu gặp!. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và ở Cung Lưu Thái Tuế tại Mùi (Thổ): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thân, Tấu Thư, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù vẫn đem lại thuận lợi và Tài Lộc, lúc ban đầu trong Nghiệp Vụ ở các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Nhưng Năm nay gặp Năm Tuổi khắc Mệnh + Hạn Kế Đô + Hạn Tam Tai (năm cuối), lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn+Tang lưu (phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (3, 4, 6, 7, 9, 11) về các mặt:
- Công Việc,Giao Tiếp (Khôi Việt, Tướng Ấn + Tuần, Triệt, Phục Binh, Phá Toái: nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc – không nên khuếch trương Họat Động - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi và không phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Kế Đô + Tam Tai: nên lưu ư về Tiêu Hóa, Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh – nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển: Không nên di chuyển xa (Mă + Đà, Tang), cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào + Tuần, Hồng + Triệt, Cô Qủa) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Kế Đô + Tam Tai + Tang Môn + Tang lưu).
Nhất là đối với những Em sinh vào các tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi) lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem lại rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó không những là 1 trong cách giải hạn Năm Tuổi + Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người), mà c̣n là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ như tuổi Đinh Sửu Nữ 1997.
Phong Thủy: Quẻ Chấn có 4 Hướng tốt: Nam (Sinh Khí: tài lộc), Bắc (Thiên Y: sức khỏe), Đông Nam (Diên Niên: tuổi Thọ) và Đông (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu; xấu nhất là hướng Tây (tuyệt Mệnh).
- Bàn Làm Việc: Ngồi nh́n về Nam (1er), Đông, Đông Nam, Bắc.
- Giường Ngủ: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây chân Đông.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Ḥang Sát (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (Lục Sát: xấu về Tài Sản). Muốn giảm bớt sự tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Đông Bắc trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hoàng chiếu vào Hướng Đông (hướng tốt về giao dịch); nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay!.
Kỷ Mùi hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Hợi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Tân Măo, Kỷ Măo, Đinh Măo, Quư Mùi, Tân Mùi, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Đinh Sửu, Ất Sửu và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với các màu Xám, Đen; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

Tân Mùi
25 tuổi
(sinh từ 15 / 2/ 1991 đến 3 / 2 / 1992 - Lộ Bàng Thổ: Đất trên Đại Lộ).


Nam Mạng: Hạn Kế Đô (+ Năm Tuổi + Tam Tai) thuộc Kim sinh xuất Thổ Mệnh và Chi Mùi (Thổ), cùng hành với Can Tân (Kim): tốt và xấu tăng cùng tăng ở đầu năm; giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Kế Đô đối với Nam Mạng không độc như Nữ Mạng - phần Hung vẫn chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (7, 9). Mức Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu (Thổ hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ) với các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến (kể cả mặt Tài Lộc) trong việc học hành, thi cử, việc làm ở các Lănh Vực: Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Xe Cộ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi + Hạn Kế Đô, vẫn c̣n Hạn Tam Tai (năm cuối), lại thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu (phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (4, 7, 9, 11) về các mặt:
- Việc học, Thi cử, Việc làm, Giao tiếp (Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Ḱnh Đà: Nên cẩn thận bài vở, lưu ư đến chức vụ, tiền bạc. Hạn chế thay đổi hay khuếch trương Họat Động – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi dù có nhiều bất đồng không vừa ư « Phá Hư » do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân!).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Kế Đô + Tam Tai: nên lưu ư về Tim Mạch, Mắt, Phổi, Tiêu Hóa với những ai đă có mầm bệnh – nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển: Hạn chế Di chuyển xa (Mă + Triệt), cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, và khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 7,9 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, thuận lợi cho các Em c̣n độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng Hỉ + Ḱnh, Cô Quả) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm! - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Kế Đô+Tang Môn+Tang lưu).
Nhất là đối với những Em sinh vào tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Bạch vượng vào giữa Thu. Nên nhớ sau may mắn thường có mầm rủi ro và phiền muộn!. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Tang), đó không những là 1 cách giải Hạn Năm Tuổi + Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Địa TỤY như Tân Sửu Nam 1961.
Phong Thủy: Quẻ Ly có 4 Hướng tốt: Đông (Sinh Khí: tài lộc), Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y) và Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn Hướng c̣n lại xấu; xấu nhất là Tây Bắc (tuyệt Mệnh).
- Bàn Làm Việc: ngồi nh́n về Nam (1er), Bắc, Đông, Đông Nam.
- Giường Ngủ: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.
Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Ḥang Sát (đem đến rủi ro và tật bệnh) nhập góc Tây Nam (Lục Sát: xấu về Tài sản). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Ḥang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Tây Nam trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015
Ngũ Ḥang chiếu vào Hướng Đông (hướng tốt về Tài Lộc) – nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay!.

Nữ Mạng: Hạn Thái Dương (+ Năm Tuổi + Tam Tai) thuộc Hỏa sinh nhập Thổ Mệnh và Chi Mùi (Thổ), khắc nhập Can Tân (Kim): tốt nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thái Dương là Hạn Lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín!. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần dễ giao động. Không nên thức khuya, xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy ḷng bất an nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu (Thổ hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương cũng đem lại hanh thông, thăng tiến (kể cả mặt Tài Lộc) trong việc học hành, thi cử và việc làm ở các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi hợp Mệnh, khắc Can (Tân khắc Ất) + năm cuối của Hạn Tam Tai, lại thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu (phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng đến những rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (4, 7, 9, 10) về các mặt:
- Việc học hành, Thi cử, Việc làm (Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Ḱnh Đà, Phục Binh, Phá Toái: Nên thận trọng bài vở dễ nhầm lẫn, lưu ư chức vụ, tiền bạc. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi dù có nhiều bất đồng và không vừa ư « Phá Hư » do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thái Dương +Tam Tai: nên lưu ư Tim Mạch, Ruột, Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh - cần kiểm tra Sức Khỏe thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn!).
- Di chuyển (Mă + Triệt, Tang: nên lưu ư trong các tháng « 7, 9 » về xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng - thận trọng khi di chuyển xa - cẩn thận khi làm việc trước các Dàn máy nguy hiểm).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp lợi cho các Em c̣n độc thân – nhưng cũng dễ có Bóng Mây bất chợt (Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà, Cô Qủa) dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Năm Tuổi + Tam Tai +Tang Môn hội Tang lưu).
Nhất là đối với những Em sinh vào các tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc +Tang) – đó cũng là cách giải hạn Năm Tuổi + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Sơn HÀM như tuổi Tân Sửu Nữ 1961.
Phong Thủy: Quẻ Càn có 4 Hướng tốt: Tây (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu; xấu nhất là Nam (tuyệt Mệnh).
- Bàn Làm Việc: ngồi nh́n về Tây (1er), Tây Nam, Tây Bắc.
- Giường Ngủ: đầu Đông, chân Tây hay đầu Đông Bắc, chân Tây Nam.
Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Ḥang Sát (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập Hướng Đông Bắc (hướng tốt về sức khỏe). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Ḥang nên treo 1 Phong linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023.

Tân Mùi
85 tuổi
(sinh từ 17/2/1931 đến 5/2/1932 - Lộ Bàng Thổ: Đất trên Đại Lộ).


Nam Mạng: Hạn Thái Bạch (+ Năm Tuổi + Tam Tai) thuộc Kim cùng hành với Can Tân (Kim) và sinh xuất với Thổ Mệnh và Chi Mùi (Thổ): tốt, xấu cùng tăng cao ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng vừa Cát vừa Hung - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị (tháng 5) của Thái Bạch và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (7, 9). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.Ngày xưa để giải hạn Cổ Nhân thường Cúng Sao vào đêm Rằm của tháng Kị vào lúc 19g -21g với 9 ngọn Nến, hoa qủa, trà nước, bàn thờ quay về Hướng Tây.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn cũng đem đến hanh thông cho mưu sự, thuận lợi về Tài Lộc cho các công việc (nếu c̣n họat động) trong các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi hợp Mệnh + Hạn Thái Bạch cũng hợp Mệnh và Can, vẫn c̣n Hạn Tam Tai (năm cuối), lại thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu (phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ư nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (4, 5, 7, 9, 11) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Tướng Ấn + Triệt , Khôi Việt + Ḱnh Đà, Phục Binh, Phá Tóai: Nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc. Không nên khuếch trương Họat Động. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » do ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thái Bạch + Tam Tai: nên lưu ư về Tiêu Hóa, Bài Tiết, Thính Giác kể cả Tim Mạch, Mắt với những ai đă có mầm bệnh – nên kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển: Không nên đi xa (Mă + Triệt, Tang), cẩn thận xe cộ, vật nhọn, dễ té ngă trong các tháng « 5, 7, 9 ».
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà, Cô Qủa), dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Thái Bạch + Tam Tai +Tang Môn hội Tang lưu).
Nhất là đối với các Quư Cụ sinh vào tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Sau may mắn thường có phiền muộn (Lộc + Tang). Nên làm nhiều việc Thiện - đó không những là 1 cách giải Hạn Năm Tuổi + Hạn Thái Bạch + Hạn Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Địa TỤY như tuổi Tân Sửu Nam 1961.
Phong Thủy: Quẻ Càn có 4 Hướng tốt: Tây (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu; xấu nhất là hướng Nam (tuyệt Mệnh).
- Bàn Làm Việc: ngồi nh́n về Tây (1er), Đông Bắc, Tây Bắc.
- Giường Ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông chân Tây.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Ḥang Sát (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Ḥang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Tây Nam trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023.

Nữ Mạng: Hạn Thái Âm (+ Năm Tuổi + Tam Tai) thuộc Thủy khắc xuất Thổ Mệnh và Chi Mùi (Thổ), sinh xuất Can Tân (Kim): Tốt ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Thái Âm là hạn lành, chủ về Quan Lộc và Tài Lộc: công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều hỉ tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy ḷng bất an, nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu (Thổ hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Thái Âm cũng dễ đem đến hanh thông cho mưu sự, thăng tiến cùng Tài Lộc trong các công việc (nếu c̣n họat động) thuộc các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng, kể cả các Họat Động Cộng Đồng, Xă Hội, Từ Thiện (dễ được nhiều người biết đến, uy tín tăng cao). Tuy nhiên năm nay là Năm Tuổi hợp Mệnh, vẫn c̣n Hạn Tam Tai (năm cuối), lại thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu tâm nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (4, 6, 7, 9, 11) về các mặt:
- Công Việc, Giao Tiếp (Tướng Ấn + Triệt, Thái Tuế + Phục Binh: Nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, không vừa ư « Phá Hư » do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân!).
- Sức Khoẻ (Bệnh Phù + Thái Âm + Tam Tai: nên lưu ư về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là đối với những ai đă có mầm bệnh – nên đi kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển (Mă + Triệt: lưu ư xe cộ, vật nhọn, dễ té ngă trong các tháng « 7, 9 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà, Cô Qủa) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tam Tai + Tang Môn hội Tang lưu).
Nhất là đối với các Quư Bà sinh vào tháng (5, 11), sinh giờ (Dần Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Thu (Lộc+Tang): sau may mắn thường có phiền muộn. Nên hao tán (Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải hạn Năm Tuổi + Tam Tai của Cổ Nhân mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Sơn HÀM như Tân Sửu Nữ 1961.
Phong Thủy: Quẻ Ly có 4 Hướng tốt: Đông (Sinh Khí: tài lộc), Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu; xấu nhất là Hướng Tây Bắc (tuyệt Mệnh).
- Bàn Làm Việc: ngồi nh́n về Nam (1er), Bắc, Đông, Đông Nam.
- Giường Ngủ: đầu Tây, chân Đông hay đầu Bắc, chân Nam.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Ḥang Sát (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (Họa Hại: hướng xấu về giao dịch). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Ḥang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong Pḥng Ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Ḥang nhập góc Đông (hướng tốt về Tài Lộc) nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay!.
Tân Mùi hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Hợi, Tân Hợi, Đinh Hợi, Kỷ Măo, Đinh Măo, Quư Măo, Ất Mùi, Kỷ Mùi, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Quư Sửu, Đinh Sửu và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Bính, Đinh. 134
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh; nếu dùng Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

Quư Mùi
73 tuổi
(sinh từ 5/2/1943 đến 24/1/1944 - Dương Liễu Mộc: Gỗ cây Dương Liễu).


Nam Mạng: Hạn La Hầu (+ Năm Tuổi + Tam Tai) thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh, sinh xuất Can Quư (Thủy) và khắc nhập Chi Mùi (Thổ): xấu nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (10, 12). Mức Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm tới!. Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Cung Sửu (Thổ) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh của Hạn La Hầu + Tam Tai, nếu gặp!. Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Khôi Việt, Văn Tinh, Đường Phù cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến cho mưu sự và công việc trong các Lănh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng.Tuy nhiên gặp Năm Tuổi + Hạn La Hầu hợp Mệnh và Can (Ất hợp Quư) vẫn c̣n năm cuối của Hạn Tam Tai, lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu (phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 4, 7, 10, 12) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Tướng Ấn + Tuần, Khôi Việt + Ḱnh Đà, Phá Toái: nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc- không nên đầu tư hay khuếch trương Họat Động, nên giữ nguyên t́nh trạng cũ. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bực ḿnh do Tiểu Nhân ganh ghét và đố kị).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + La Hầu + Tam Tai: nên lưu ư Tim Mạch, Tiêu Hóa, Bài Tiết với những ai đă có mầm bệnh – nên thường xuyên Kiểm Tra khi có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển: Không nên Di chuyển xa (Mă + Ḱnh Đà Tang) cẩn thận xe cộ, vật nhọn, đề pḥng dễ té ngă, tránh nhảy cao và trượt Băng, trong các tháng « 10, 12 ».
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào + Triệt, Hồng + Tuần, Cô Qủa), dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (La Hầu + Tang Môn hội Tang lưu).
Nhất là đối với những Quư Ông sinh vào tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và trong Lá Số tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh (Lộc +Triệt) và làm nhiều việc Thiện (Song Hao). Đó không những là 1 cách giải Hạn Năm Tuổi + La Hầu + Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Ngày xưa để giải Hạn Năm Tuổi + La Hầu + Tam Tai, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào đêm Mồng 8 của 2 tháng Kị, lúc 21-23 g với 9 ngọn Nến, hoa qủa, trà nước, bàn thờ quay về Hướng Bắc.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Địa TỶ như tuổi Quư Sửu Nam 1973.
Phong Thủy: Quẻ Chấn có 4 Hướng tốt: Nam (Sinh Khí: tài lộc), Đông Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là Hướng Tây (tuyệt Mệnh).
- Bàn Làm Việc: Ngồi nh́n về Bắc (1er), Đông Nam, Đông, Nam.
- Giường Ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Ḥang Sát (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Tây Nam (Họa Hại: xấu về giao dịch). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Ḥang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim khí trong pḥng Ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Ḥang nhập Hướng Đông (Mệnh Qúai) nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay - bằng cách để 1 xâu Tiền Cổ (7 đồng) dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Đông và lấy ra khi hết năm!.

Nữ Mạng: Hạn Kế Đô (+ Năm Tuổi + Tam Tai) thuộc Kim khắc nhập Mộc Mệnh, sinh nhập với Can Quư (Thủy) và sinh xuất với Chi Mùi (Thổ): độ xấu tăng cao, nhất là cuối năm. Kế Đô tối độc đối với Nữ Mệnh chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thường, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (10, 12). Mức Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt đóng ngay Cung Sửu (Thổ) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi là giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh do Hạn Kế Đô + Tam Tai, nếu gặp!. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi (Thổ): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Thiên Phúc, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Khôi Việt, Đường Phù cũng dễ đem đến hanh thông – lúc đầu - trong công việc và mưu sự, thuận lợi trong giao tiếp ở các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Tuổi khắc Mệnh + Hạn Kế Đô cũng khắc Mệnh, vẫn c̣n năm cuối của Hạn Tam Tai, lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu (phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong tháng kị (3, 4, 7, 9, 10, 12) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Tướng Ấn + Tuần, Khôi Việt + Ḱnh Đà: Nên lưu ư chức vụ và tiền bạc, không nên đầu tư hay khuếch trương Họat Động, nên giữ nguyên t́nh trạng cũ - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » do Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Kế Đô + Tam Tai: nên lưu ư Khí Huyết, Bài Tiết, Tiêu Hóa với những ai đă có sẵn mầm bệnh, nên thường xuyên đi Kiểm Tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn!).
- Di chuyển: Không nên đi xa (Mă + Tang, Ḱnh Đà) cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh nhẩy cao, trượt băng v́ dễ té ngă trong các tháng « 3, 9, 10, 12 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp , nhưng dễ có Cơn Giông bất ngờ! (Đào + Triệt, Hồng + Tuần, Hỉ + Cô Qủa, Phục Binh) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tang Môn +Tang lưu).
Nhất là đối với các Quư Bà sinh vào tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa ĐÔNG. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Triệt, Song Hao) – đó không những là 1 cách giải Hạn Năm Tuổi + Kế Đô + Tam Tai của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Ngày xưa để Giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân c̣n dùng cách Cúng Sao vào đêm 18 lúc 21-23g của 2 tháng Kị với 21 ngọn Nến, hoa quả trà nước, bàn thờ quay về hướng Tây.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Sơn KIỂN như tuổi Quư Sửu Nữ 1973.
Phong Thủy: Quẻ Chấn có 4 Hướng tốt: Nam (Sinh khí: tài lộc), Bắc (Thiên Y: Sức khỏe), Đông nam (Diên Niên: tuổi Thọ) và Đông (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là Hướng Tây (tuyệt Mệnh);
- Bàn Làm Việc: ngồi nh́n về hướng Nam (1er), Bắc, Đông Nam, Đông.
- Giường Ngủ: đầu Nam chân, Bắc hay đầu Tây chân Đông.
Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập Hướng Đông Bắc (Lục Sát: xấu về tài sản). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Ḥang nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Ḥang nhập Hướng Đông (Mệnh Quái). Nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay - bằng cách để 1 xâu Tiền Cổ (9 đồng) dưới đệm của Giường Ngủ ở góc Đông cho đến hết năm nay!.
Quư Mùi hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Quư Hợi, Ất Hợi, Kỷ Hợi, Ất Măo, Tân Măo, Đinh Măo, Đinh Mùi, Kỷ Mùi, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, 137
giờ, ngày, tháng, năm) Ất Sửu, Tân Sửu và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Mậu, Kỷ.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với các màu Trắng, Ngà; nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

   Tư   Sửu   Dần   Mẹo   Th́n   Tỵ   Ngọ   [Mùi]   Thân   Dậu   Tuất   Hợi  


Về lại mục lục của trang Sưu Tầm




Copyright © 2011 - Hội Ái Hữu Cựu Học Sinh Trung Học HOÀNG DIỆU Ba Xuyên - Bắc California - All rights reserved