www.trunghochoangdieubaxuyen.net - Thân Chúc Quư Thầy Cô và Đồng Môn Hoàng Diệu một năm mới luôn được Dồi Dào Sức Khỏe và Tràn Đầy Hạnh Phúc - www.trunghochoangdieubaxuyen.net






Dương Lịch – Âm Lịch Click on the date for details
Tử Vi Năm ẤT MÙI 2015



Ất Tỵ
51 tuổi
(sinh từ 2/2/1965 đến 20/1/1966 - Phú Đăng Hỏa: Lửa cây Đèn).


Nam Mạng: Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh và Chi Tỵ (Hỏa), nhưng sinh xuất với Can Ất (Mộc): độ tốt và xấu cùng tăng ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Vân Hớn tính t́nh ngang tàng nóng nảy, dễ hung hăng với mọi người, dễ phát ngôn bừa băi, nếu không giữ ǵn Lời ăn Tiếng nói dễ gây xích mích với mọi người, dễ mua thù chuốc oán; nặng có thể đem nhau ra Ṭa. Bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt: dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Vận Hớn (2, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (1, 3). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông lúc đầu, nhưng có lợi giảm nhẹ độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu (Kim khắc xuất Hỏa Mệnh) và của Cung Lưu Thái Tuế: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Tướng Ấn, Thanh Long + Năm Hạn hợp Can và Chi với Tuổi cũng dễ đem lại hanh thông mặt tài lộc cùng sự thăng tiến về Nghiệp Vụ trong các Lănh vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn khắc Mệnh + Hạn Vân Hớn hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu (phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên đề pḥng rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 2, 3, 5, 8, 10) về các mặt:
- Công việc (Khôi Việt + Ḱnh Đà, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Hư: nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, không nên nổi nóng, bớt tranh luận; không phản ứng mạnh dù gặp ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân!).
- Sức khỏe (Bệnh Phù, Tang Môn + Vân Hớn: nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt với những ai đă có mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn!).
- Di chuyển (nên cẩn thận khi đi xa trong các tháng « 1, 3 »: Ḱnh Đà, tháng 10: Mă + Tang, Phục Binh – lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, lợi cho các bạn độc thân, nhưng dễ có bóng mây (tháng 3, 5, 9: Đào + Triệt, Hỉ). Không nên phiêu lưu nếu đang êm ấm, dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Vân Hớn + Tang Môn +Tang Lưu).
Đặc biệt đối với những Quư Ông sinh tháng (1, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Tuần) – đó cũng là cách vừa giải hạn Vân Hớn, vừa là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Phong HẰNG.
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Đông Bắc, Tây Bắc.
- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt nhất của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam 1 Phong Linh bằng kim khí cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Nữ Mạng: Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh nhập cho Hỏa Mệnh và Chi Tỵ (Hỏa) và cùng hành với Can Ất (Mộc): xấu nhiều ở giữa và cuối năm. La Hầu đối với Nữ Mạng tuy không độc nhiều như Nam Mạng nhưng phần Hung, cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (1, 3). Hạn xấu của La Hầu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Cung Mùi (Thổ), đó là Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây chút khó khăn trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông – nhưng có lợi giảm bớt rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ (Hỏa hợp Mệnh) và của Cung Lưu Thái Tuế: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Tướng Ấn, Thanh Long + Năm Hạn hợp Can Chi với Tuổi cũng dễ đem lại thuận lợi về Tài Lộc, thăng tiến về Nghiệp Vụ trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm hạn khắc Mệnh (Hỏa khắc Kim) + Hạn La Hầu hợp Mệnh, lại có thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Toái, Phi Liêm, Phá Hư, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 5, 7, 10, 12) về các mặt:
- Công việc,Giao tiếp (Tướng Ấn + Triệt, Phá Hư, Khôi Việt + Ḱnh Đà: nên lưu ư chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không ưng ư do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + La Hầu: lưu ư về Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đă có sẵn mầm bệnh!. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển: không nên đi xa trong các tháng Kị « 1, 3, 10 » (Mă + Tang, Ḱnh Đà), lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng.
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông (Đào + Triệt, Hồng Hỉ + Ḱnh + La Hầu). Không nên phiêu lưu, dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (La Hầu + Tang Môn +Tang lưu).
Nhất là đối với các Quư Bà sinh tháng (9, 11), giờ sinh (Ngọ, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Tuần) – đó cũng là 1 cách vừa giải hạn La Hầu của Cổ Nhân (của đi thay người!), lại c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Phong HẰNG như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Đoài có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Thiên Y: sức khỏe), Đông Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ) và Tây (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Bắc, Tây Nam và Tây.
- Giường ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm bớt sự tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.
Ất Tỵ hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Quư Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Kỷ Tỵ, Đinh Tỵ, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Hợi, Quư Hợi và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Canh, Tân.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với màu Xám, Đen; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

Đinh Tỵ
39 tuổi
(sinh từ 18/2/1977 đến 6/2/1978 - Sa Trung Thổ: Đất Cát).


Nam Mạng: Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc xuất với Thổ Mệnh, khắc nhập với Can Đinh (Hỏa) và Chi Tỵ (Hỏa): tốt giảm, độ xấu tăng nhanh ở đầu và giữa năm. Thủy Diệu đối với Nam Mạng Cát nhiều hơn Hung: Công Danh thăng tiến, càng đi xa càng có lợi. Không lợi cho những ai đă có vấn đề về Thính Giác và Bài Tiết. Nên lưu ư 2 tháng kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu (Kim hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Thiên Phúc, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Năm Hạn hợp Can, Chi và Nạp Âm với Tuổi cũng dễ mang lại nhiều dấu hiệu hanh thông cho mưu sự, thuận lợi về Tài Lộc, thăng tiến về Nghiệp Vụ trong các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghẹ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp năm hạn hợp Mệnh cùng nhiều Sao tốt, nhưng lại gặp Hạn Thủy Diệu khắc Mệnh cùng bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 4, 6, 8, 10) về các mặt:
- Công việc, giao tiếp (Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Ḱnh Đà, Tang, Phá Hư: lưu ư chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi, dù có nhiều bất đồng và không vừa ư).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thủy Diệu: nên lưu ư đến tiêu hóa, thận với những ai đă có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!).
- Di chuyển (Mă + Phá Hư + Ḱnh Đà Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4,6 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, lợi cho Quư Bạn c̣n độc thân, nhưng dễ có Bóng Mây (Hồng Hỉ + Cô Qủa, Phục Binh). Không nên phiêu lưu, dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Tang Môn + Tang lưu).
Đặc biệt đối với Quư Bạn sinh vào tháng (1, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dậu và Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ! Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó cũng là 1 cách vừa giải hạn (rủi ro, tật bệnh), lại c̣n là 1 cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH .
Phong Thủy: Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây và Tây Bắc.
- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
V́ Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào góc Tây Nam (hướng Tốt của Tuổi) trong Vận 8 (2004 -2023). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.

Nữ Mạng: Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc nhập Thổ Mệnh và sinh nhập hành Hỏa của Can Đinh và Chi Tỵ: tốt nhiều ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn Tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại cung Tỵ (Hỏa hợp Mệnh), lưu Thái Tuế tại cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) với các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Thiên Phúc, Thiên, Trù, Đường Phù, Văn Tinh + Hạn Mộc Đức + Năm Hạn hợp Mệnh và Chi, cũng dễ mang lại nhiều hanh thông cho mưu sự, thuận lợi về Tài Lộc cũng như về tiếng tăm được nhiều người biết đến ở những Nghiệp Vụ trong các Lănh Vực: Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Mộc Đức không những tốt riêng cho chính Ḿnh, mà c̣n ảnh hưởng tốt đến các thành viên trong Đại Gia Đ́nh. Tuy nhiên trong Tiểu Vận lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 4, 6, 10) về các mặt:
- Công việc, giao tiếp (Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Ḱnh Đà: nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh căi và phản ứng mạnh « Phá Toái, Phá Hư » dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù: lưu ư Tim Mạch, Mắt , Khí Huyết).
- Di chuyển (Mă + Phá Hư, Ḱnh Đà Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6 »).
- T́nh Cảm Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp rất thuận lợi cho Quư Bạn c̣n độc thân, nhưng dễ có bóng mây (Hồng Hỉ + Cô Qủa, Phục Binh). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm, dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Tang Môn + Tang lưu).
Đặc biệt đối với các Quư Bà sinh vào tháng (9, 11), giờ sinh (Ngọ, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tỵ hay Mùi càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Làm nhiều việc Thiện (Song Hao) không những là 1 cách giải hạn rủi ro, mà c̣n dành Phúc Đức cho con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Khảm có 4 hướng tốt: Đông Nam (Sinh Khí: Tài Lộc), Nam (Diên niên: tuổi thọ), Đông (Thiên Y: sức khỏe) và Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Nam, Đông, Nam, Bắc.
- Giường ngủ: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (Ngũ Qủy: xấu về Phúc). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Đông Bắc trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hoàng nhập hướng Đông (hướng tốt về Sức Khỏe của Tuổi), nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay!.
Đinh Tỵ hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Quư Dậu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Ất Sửu, Tân Tỵ, Ất Tỵ, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Hợi, Quư Hợi và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Nhâm, Quư.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh, nếu dùng Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị. 93

Kỷ Tỵ
27 tuổi
(sinh từ 6/2/1989 đến 26/1/1990 - Đại Lâm Mộc: Gỗ cây Cổ Thụ).


Nam Mạng: Hạn Mộc Đức thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh, khắc nhập Can Kỷ (Thổ) và sinh nhập Chi Tỵ (Hỏa): tốt nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Mộc Đức là Hạn lành: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều hỉ tín. Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Cung Dậu (Kim khắc Mệnh) của Tiểu Vận tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc (việc học, việc làm) đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng giúp cho 1 số người trước đó đang khó khăn - sẽ gặp nhiều cơ hội tốt để thay đổi hoạt động. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ khắc xuất Mệnh): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Mộc Đức hợp Mệnh cũng dễ đem lại nhiều hanh thông cho việc làm, việc học, thăng tiến (thi cử dễ đỗ đạt), thuận lợi về Tài Lộc (việc học: dễ dàng xin học bổng) cho các Nghiệp Vụ ở các lănh vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (được quảng bá rộng răi - nhiều người biết đến). Hạn Mộc Đức không những tốt cho riêng Ḿnh mà c̣n ảnh hưởng tốt đến các thành viên trong Đại Gia Đ́nh. Tuy gặp được nhiều Sao tốt nhưng v́ Hành Kim của năm hạn khắc Mộc Mệnh + khắc Can, lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang Lưu (phiền muộn, đau buồn), cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (3, 4, 6, 7, 10) về các mặt:
- Công Việc, Thi Cử, Giao Tiếp (Tướng Ấn, Khôi Việt + Phục Binh, Phá Toái: nên lưu ư chức vụ, dễ nhầm lẫn trong Thi Cử, nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh căi dù có nhiều bất đồng « Phá Hư », do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Ḱnh Đà, Quan Phủ: nên lưu ư về Tim Mạch, Mắt kể cả Tiêu Hóa, Cổ Họng, Răng với những ai đă có mầm bệnh!).
- Di chuyển (Mă + Phá Hư, Ḱnh Đà Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6 »).
- T́nh Cảm Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em c̣n độc thân, nhưng dễ có bóng mây (Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa: không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm! - dễ có phiền muộn « Tang + Tang lưu » trong Gia Đạo).
Nhất là đối với những Em sinh tháng (1, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải thận trọng hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH giống như tuổi Đinh Tỵ 1977.
Phong Thủy: Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu; xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây và Tây Bắc.
- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt của Tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.

Nữ Mạng: Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh nhập Mộc Mệnh, khắc nhập với Chi Tỵ (Hỏa) và khắc xuất Can Kỷ (Thổ): tốt, xấu cùng tăng nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thủy Diệu đối với Nữ mạng Hung nhiều hơn Cát: mưu sự và công việc thành bại thất thường, dễ bị tai oan; bất lợi cho những ai có vấn đề về Bài Tiết, Thính Giác và Khí Huyết. Nên lưu ư 2 tháng Kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ (Hỏa), lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ) với Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đừơng Phù cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự, thăng tiến trong việc học hành (dễ dàng xin học bổng), thi cử cùng việc làm trong các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm hạn khắc Mệnh (Kim khắc Mộc) và Can (Ất khắc Kỷ) + Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (3, 4, 6, 9, 10) về các mặt:
- Công việc, Việc học hành, Thi cử, Giao tiếp (Khôi Việt + Triệt, Phá Toái, Phục Binh: dễ bị nhầm lẫn trong Thi Cử, lưu ư chức vụ, nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » và không vừa ư do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thủy Diệu: Tai, Thận, Khí Huyết, Tiêu Hóa với những ai đă có dấu hiệu mầm bệnh, nên đi kiểm tra để ngăn ngừa trước).
- Di chuyển (Mă+Tuần, Ḱnh Tang: bớt di chuyển xa, lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp thuận lợi cho các Em c̣n độc thân, nhưng dễ có bóng mây (Đào Hồng Hỉ + Tuẩn, Phục Binh, Cô Qủa). Không nên phiêu lưu dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tang Môn + Tang lưu).
Nhất là đối với những Em sinh tháng (9, 11), giờ sinh (Ngọ, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tỵ hay Mù́ lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH giống như tuổi Đinh Tỵ 1977.
Phong Thủy: Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Đông (Diên Niên: tuổi thọ), Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Bắc, Đông, Nam, Đông Nam.
- Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Nên nhớ Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) trong Vận 8 (2004 – 2023) chiếu vào hướng Đông Bắc (tuyệt mệnh: độ xấu tăng cao). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023. Tiểu Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Ḥang nhập góc Đông (hướng tốt về tuổi Thọ) - nên lưu ư nhiều đến mặt Phong Thủy trong năm nay!. 96

Kỷ Tỵ

87 tuổi

(sinh từ 10/2/1929 đến 29/1/1930 - Đại Lâm Mộc: Gỗ cây Cổ Thụ).

Nam Mạng: Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh xuất với Mộc Mệnh, sinh nhập với Can Kỷ (Thổ) và cùng hành với Chi Tỵ (Hỏa): tốt, xấu cùng tăng nhiều ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Vân Hớn tính ngang tàng nóng nảy, hung hăng với mọi người; nếu không biết kiềm chế dễ phát ngôn bừa băi gây nhiều xích mích, mua thù chuốc óan; nặng có thể đem nhau ra Ṭa!. Bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt - dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều giờ. Nên lưu ư 2 tháng Kị của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (4, 8). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Cung Dậu (Kim khắc Mệnh) của Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông – nhưng có lợi làm giảm nhẹ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn, năm nay có nhiều cơ hội tốt để thay đổi họat động. Nhờ các Bộ Sao tốt nằm trong Tiểu Vận cùng Cung Lưu Thái Tuế (cung Mùi - Thổ): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù cũng dễ đem lại nhiều hanh thông trong mưu sự, thăng tiến về Nghiệp Vụ (nếu c̣n Hoạt Động) trong các Lănh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp cận với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm hạn khắc Mệnh (Kim khắc Mộc) và Can (Ất khắc Kỷ)+Hạn Vận Hớn hợp Mệnh - lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận - cũng nên thận trọng nhiều đến các rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (2, 4, 6, 8, 10) về các mặt:
- Công việc, giao tiếp (Khôi Việt, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái: lưu ư chức vụ, nếu c̣n họat động, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh nổi nóng và tranh luận dù có nhiều bất đồng « Phá Hư », do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân!).
- Sức khỏe (Vân Hớn + Bệnh Phù: nên lưu ư về Tim Mạch, Mắt, Thận với những ai đă có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra thường xuyên).
- Di chuyển (Mă + Phá Hư, Ḱnh Đà Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, dễ té ngă trong các tháng « 4, 6 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bàu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây (Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Quả), dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tang Môn +Tang lưu).
Nhất là đối với các Quư Cụ sinh vào tháng (9, 11), giờ sinh (Ngọ, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là cách giải hạn rủi ro, tật bệnh (của Vân Hớn), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH giống như tuổi Đinh Tỵ 1977.
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Bắc, Tây và Đông Bắc.
- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt nhất của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh ở góc Tây Nam trong pḥng ngủ cho đết hết năm 2023 của Vận 8.

Nữ Mạng: Hạn La Hầu thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh, sinh nhập với Chi Tỵ (Hỏa) và khắc nhập với Can Kỷ (Thổ): tốt, xấu cùng tăng ở đầu và giữa năm - giảm nhẹ ở cuối năm. La Hầu đối với Nữ Mạng tuy không độc nhiều như Nam Mạng nhưng cũng chủ về: ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào giờ sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Tỵ (Hỏa) và Lưu Thái Tuế tại Mùi (Thổ) với các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự, thuận lợi cho các công việc (nếu c̣n họat động) trong Lănh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Năm Hạn khắc Mệnh (Kim khắc Mộc) và Can (Ất khắc Kỷ) + Hạn La Hầu hợp Mệnh, lại thêm bộ Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu (phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 4, 6, 7, 9, 10) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Khôi Việt, Tướng Ấn + Triệt, Phá Toái, Phục Binh: lưu ư chức vụ, nên mềm mỏng, tránh tranh căi và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng và không vừa ư do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân!).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + La Hầu: lưu ư về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, kể cả bộ phận về Tiêu Hóa với những ai đă có sẵn mầm bệnh – nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn!).
- Di chuyển: hạn chế di chuyển xa (Mă + Ḱnh Đà, Tang), lưu ư xe cộ, vật nhọn, dễ té ngă trong các tháng « 1, 4, 6, 7 ».
- T́nh Cảm, Gia Đạo (Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Quả + Thổ Tú: bàu trời T́nh Cảm dễ có cơn Giông - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo « La Hầu +Tang Môn + Tang lưu »).
Nhất là đối với các Quư Bà sinh trong các tháng (9, 11), giờ sinh (Ngọ, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tỵ hay Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao), không những giảm được rủi ro, tật bệnh do Hạn La Hầu, mà có thể để dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Phong ĐỈNH như tuổi Đinh Tỵ 1977.
Phong Thủy: Quẻ Đoài có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Đông Bắc (Diên Niên), Tây Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Tây (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Bắc, Tây và Tây Nam.
- Giường ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem đến rủi ro, tật bệnh) chiếu và góc Đông Bắc (hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong Pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. 98
Kỷ Tỵ hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Dậu, Tân Dậu, Đinh Dậu, Đinh Sửu, Quư Sửu, Kỷ Sửu, Quư Tỵ, Ất Tỵ, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Hợi, Đinh Hợi và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Giáp, Ất.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà nên xen lẫn Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

Tân Tỵ
75 tuổi
(sinh từ 27/1/1941 đến 14/2/1942 - Bạch Lạp Kim: Vàng chân Đèn).


Nam Mạng: Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh xuất Kim Mệnh và Can Tân (Kim), khắc nhập với Chi Tỵ (Hỏa): tốt xấu đều tăng cao ở giữa năm; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nam Mạng Cát nhiều hơn Hung. Công việc và mưu sự dễ thành tựu, nhất là khi ở xa Xứ!. Dễ bất lợi đối với những ai có vấn đề về Thính Giác và Bài Tiết. Nên lưu ư 2 tháng Kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (7, 9). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần nằm ngay tại Cung Dậu (Kim hợp Mệnh) của Tiểu Vận, tuy có gây trở ngại bất thần cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi là giảm bớt sự rủi ro và tật bệnh, nếu gặp – cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn trở ngại (ảnh hưởng của Thổ Tú), năm nay sẽ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi hướng họat động. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Mùi (Thổ hợp Mệnh): Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Tướng Ấn, Thanh Long, Thiên Quan, Thiên Phúc + Năm Hạn thuộc Kim hợp Mệnh dễ đem lại hanh thông, thăng tiến về tài lộc trong các Nghiệp Vụ thuộc Lănh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng, Đầu Tư, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ có nhiều quảng bá và được nhiều người biết tiếng). Tuy nhiên gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu (rủi ro, thương tích, phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (3, 4, 8, 9, 10) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Ḱnh Đà, Phục Binh: nên lưu ư chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » không vừa ư do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thủy Diệu: nên lưu tâm đến Phổi, Ruột, Bài Tiết với những ai đă có mầm bệnh).
- Di chuyển (Mă + Phục Binh, Tang Môn: lưu ư xe cộ, vật nhọn, dễ té ngă trong các tháng « 7, 9 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Bóng Mây (Đào Hồng + Ḱnh, Hỉ + Triệt, Cô Qủa) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tang Môn+Tang lưu). Đặc biệt đối với các Quư Ông sinh tháng (1, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện – đó không những là 1 cách giải hạn (rủi ro, tật bệnh) như Cổ Nhân, mà c̣n là cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Phong ĐẠI QUÁ .
Phong Thủy: Quẻ Khôn giống như Đinh Tỵ 1977 Nam 39 tuổi. 100

Nữ Mạng: Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc xuất Kim Mệnh và Can Tân (Kim) và sinh nhập với Chi Tỵ (Hỏa): độ tốt tăng cao ở giữa năm; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt đóng tại Tiểu Vận ở Cung Tỵ (Hỏa khắc với Kim Mệnh), tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ đó có thể giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng nhờ đó lợi cho những ai năm trước đang khó khăn trở ngại, năm nay có nhiều Cơ Hội tốt để thay đổi Họat Động. Với Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Mùi (Thổ hợp Mệnh): Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Tướng Ấn, Thanh Long + Năm Hạn Kim cùng hành với Mệnh + Hạn Mộc Đức dễ đem đến hanh thông và thăng tiến về Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ thuộc Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh và Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (được quảng bá rộng răi và nhiều người biết đến). Hạn Mộc Đức không những tốt cho Chính Ḿnh mà c̣n ảnh hưởng tốt đến các Thành Viên trong Đại Gia Đ́nh. Tuy nhiên gặp nhiều Sao tốt + Hạn tốt, nhưng với các Sao xấu: Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu (rủi ro, tật bệnh, hao tán, phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên đặc biệt lưu ư đến các tháng kị (3, 4, 7, 9, 10) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Tướng Ấn, Khôi Việt + Triệt, Ḱnh + Phục Binh: nên lưu ư chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng « Phá Hư », không vừa ư do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù: nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết, Tiêu Hóa với những ai đă có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra thường xuyên).
- Di chuyển (Mă + Tang, Phục Binh: lưu ư xe cộ, vật nhọn, dàn máy nguy hiểm, dễ té ngă trong các tháng « 7, 9 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây (Đào Hồng +Ḱnh, Cô Quả) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tang Môn + Tang lưu).
Đặc biệt đối với các Quư Bà sinh tháng (9, 11), giờ sinh (Ngọ, Th́n , Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối giấy tờ pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó không những là 1 cách giải hạn (rủi ro, tật bệnh) mà c̣n để dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Phong ĐẠI QUÁ như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Khảm giống như Đinh Tỵ 1977 Nữ 39 tuổi. Nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay!.
Tân Tỵ hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Dậu, Ất Dậu, Quư Dậu, Tân Sửu, Ất Sửu, Đinh Sửu, Đinh Tỵ, Quư Tỵ, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Hợi, Kỷ Hợi và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Bính, Đinh.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng, nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị. 101

Quư Tỵ
63 tuổi
(sinh từ 14/2/1953 đến 2/2/1954 - Trường Lưu Thủy: Nước sông dài).


Nam Mạng: Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh xuất với Thủy Mệnh và Can Quư (Thủy), sinh nhập Chi Tỵ (Hỏa): độ tăng cao ở giữa năm; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là Hạn lành: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều hỉ tín. Vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần nằm ngay tại Cung lưu Thái Tuế (Cung Mùi - Thổ khắc Thủy Mệnh) của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ Tuần có thể giảm bớt độ xấu của rủi ro, tật bệnh, nếu gặp - cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn bế tắc, năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt để chuyển hướng Họat Động. Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu (Kim hợp Mệnh) cùng các Sao ở Cung Lưu Thái Tuế: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ , Thiên Phúc, Khôi Việt, Văn Tinh, Đường Phù + Năm Hạn hợp Tuổi (Kim sinh Thủy, Ất hợp Quư, Mùi hợp Tỵ) + Hạn Mộc Đức cũng dễ đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến về mặt Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ thuộc Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Mộc Đức tốt không những riêng cho Chính Ḿnh mà c̣n ảnh hưởng tốt đến các Thành Viên trong Đại Gia Đ́nh. Tuy gặp Năm Hạn hợp Mệnh và nhiều Sao tốt nhưng chen lẫn trong Tiểu Vận bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu (phiền muộn, đau buồn) cũng nên lưu ư đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (3, 5, 6, 10, 12) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Khôi Việt + Ḱnh Đà, Tướng Ấn + Phục Binh: nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh căi dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » do đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Ḱnh Đà, Quan Phủ: lưu ư về Bài Tiết và Thính Giác kể cả Tim Mạch, Mắt cho những người đă có mầm bệnh. Nên đi kiểm tra thường xuyên, nếu có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển (Mă + Ḱnh, Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 10, 12 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng Mây (Đào + Tuần, Hồng Hỉ + Cô Quả) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tang Môn + Tang lưu).
Đặc biệt đối với các Quư Ông sinh vào tháng (1, 11), giờ sinh (Dần Tuất, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh (Lộc + Triệt) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách đầu tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Phong TỈNH.
Phong Thủy: Quẻ Khôn giống như Kỷ Tỵ 1989 Nam 27 tuổi.

Nữ Mạng: Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh và Can Quư (Thủy) - khắc nhập với Chi Tỵ (Hỏa): tốt, xấu cùng tăng cao ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nữ mạng Hung nhiều hơn Cát: mưu sự và công việc thành bại không đều, dễ bị trái ngang, dễ bị tai oan. Không lợi cho những ai đă có vấn đề về Thính Giác, Bài Tiết và Khí Huyết. Nên lưu ư trong 2 tháng Kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (10, 12). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần nằm ngay Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận (Cung Mùi thuộc Thổ khắc nhập Thủy Mệnh), tuy có gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc lúc đầu, nhưng có lợi là giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Với các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ (Hỏa khắc xuất Mệnh) và ở Cung Lưu Thái Tuế: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Khôi Việt, Văn Tinh, Đường Phù + Năm Hạn hợp với Tuổi (Kim sinh Thủy, Ất hợp Quư, Mùi hợp Tỵ) cũng dễ đem lại lúc đầu - sự hanh thông thăng tiến và tài lộc trong Nghiệp Vụ về các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu (phiền muộn, đau buồn) cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (4, 8 , 9, 10, 12) về các mặt:
- Công việc, giao tiếp (Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Ḱnh Đà Tang: lưu ư chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi và phản ứng mạnh « Phá Hư » dù có nhiều bất đồng và không vừa ư do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thủy Diệu: nên lưu ư đến Tim Mạch, Mắt, Bài Tiết, Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh; nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển (Mă + Ḱnh, Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - bớt di chuyển xa trong các tháng « 10, 12 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông (Đào + Tuần, Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa) - dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tang Môn +Tang lưu).
Nhất là đối với các Quư Bà sinh vào tháng (9, 11), giờ sinh (Ngọ, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Triệt) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Phong TỈNH như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Tốn giống như Kỷ Tỵ 1989 Nữ 27 tuổi. Nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay!.
Quư Tỵ hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Quư Dậu, Ất Dậu, Tân Dậu, Ất Sửu, Đinh Sửu, Quư Sửu, Tân Tỵ, Kỷ Tỵ, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Đinh Hợi, Ất Hợi và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Mậu, Kỷ.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị với màu Vàng, Nâu, nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

   Tư   Sửu   Dần   Mẹo   Th́n   [Tỵ]   Ngọ   Mùi   Thân   Dậu   Tuất   Hợi  


Về lại mục lục của trang Sưu Tầm




Copyright © 2011 - Hội Ái Hữu Cựu Học Sinh Trung Học HOÀNG DIỆU Ba Xuyên - Bắc California - All rights reserved