www.trunghochoangdieubaxuyen.net - Thân Chúc Quư Thầy Cô và Đồng Môn Hoàng Diệu một năm mới luôn được Dồi Dào Sức Khỏe và Tràn Đầy Hạnh Phúc - www.trunghochoangdieubaxuyen.net






Dương Lịch – Âm Lịch Click on the date for details
Tử Vi Năm ẤT MÙI 2015



Ất Măo
41 tuổi
(sinh từ 11/2/1975 đến 30/1/1976 - Đại Khê Thủy: Nước Suối lớn).


Nam Mạng: Hạn Thái Dương (+ Tam Tai) thuộc Hỏa khắc xuất với Thủy Mệnh, sinh xuất với Can Ất và Chi Măo có cùng hành Mộc: tốt, xấu cùng tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc: Công Danh thăng tiến Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt: dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động – không nên thức khuya, xử dụng Màn H́nh trong nhiều giờ - mỗi khi thấy ḷng bất an, nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt nằm ngay tại Cung Mùi, cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp, cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn, trở ngại sẽ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi hướng Hoạt Động. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ (Hỏa) và Lưu Thái Tuế: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương cũng đem đến nhiều hanh thông cho mưu sự và công việc, cũng như thuận lợi về Tài Lộc ở các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp Năm Hạn hợp Mệnh (Kim sinh Thủy và có cùng Can Ất) + Hạn Thái Dương và nhiều sao Tốt - nhưng vẫn c̣n Hạn Tam Tai (năm cuối), lại thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Toái, Phi Liêm, Phá Hư, Cô Quả, Tang Môn (+Tang lưu) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ đem đến khó khăn trở ngại và rủi ro tật bệnh trong các tháng Kị (1, 3, 4, 5, 11) về các mặt:
- Việc làm và Giao tiếp (Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi + Tuần: lưu ư chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi, không nên phản ứng mạnh « Phá Hư », dù có nhiều bất đồng do ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân!).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thái Dương+Tam Tai: nên lưu ư đến Tim Mạch, Mắt với những ai đă có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn).
- Di Chuyển (Mă + Tang, Phục Binh: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, hạn chế di chuyển xa).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn độc thân, nhưng dễ có cơn Giông trong Gia Đạo ở các tháng « 5, 11 »: Đào Hồng Hỉ + Tuần, Triệt, Ḱnh Đà – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!).
Đặc biệt những Quư Bạn sinh vào tháng (9, 11), giờ sinh (Ngọ, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong tiểu vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư, hao tán và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) đó cũng là 1 cách giải hạn Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Vi CHẤN.
Phong Thủy: Quẻ Đoài có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Đông Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Tây (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu; xấu nhất là hướng Đông (Tuyệt Mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Bắc, Đông Bắc và Tây.
- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Tây Nam (hướng tốt về Sức Khỏe của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. 56

Nữ Mạng: Hạn Thổ Tú (+Tam Tai) thuộc Thổ khắc nhập với Thủy Mệnh, khắc xuất với Mộc của Can Ất và Chi Măo: độ xấu tăng nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu và giữa năm. Thổ Tú đi đến đâu cũng không hài ḷng về mưu sự và công việc - chủ về bất ḥa với mọi người - nhất là với người thân- tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá nhất là trong 2 tháng kị của Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (1, 3). Hạn tính từ tháng sinh của năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận:Triệt tại Cung Mùi (Thổ khắc Mệnh), cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng cũng nhờ đó có thể làm giảm độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Bộ Sao tốt đóng tại Cung Dậu (Kim hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn cũng đem lại nhiều thăng tiến và Tài Lộc cho những Nghiệp Vụ ở các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên v́ gặp Hạn Thổ Tú khắc Mệnh + Tam Tai (năm cuối), lại thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Cô Quả, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng dễ có rủi ro, trở ngại và bệnh tật có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 4, 6, 11) về các mặt:
- Nghiệp Vụ và Giao Tiếp (Tướng + Triệt, Khôi + Tuần: lưu ư chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh « Phá Hư » do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân và dù có nhiều bất đồng!).
- Sức khoẻ (Bệnh Phù + Thổ Tú + Tam Tai: nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đă có sẵn mầm bệnh!. Nên đi kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển (Mă + Tang, Cô Qủa, Phục Binh: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 1, 3, 4 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các bạn độc thân – nhưng dễ có bóng mây trong Gia Đạo ở các tháng « 4, 5, 8, 11 » (Đào Hồng Hỉ + Tuần, Triệt, Ḱnh Đà+Thổ Tú). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm – cũng như v́ bất ḥa.
Nhất là những Quư Bạn sinh vào tháng (1, 11), giờ sinh (Tư, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Hợi hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và bệnh tật bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện, vừa đỡ rủi ro, tật bệnh (Thổ Tú +Tam Tai), không những uy tín được tăng cao, mà c̣n để dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Vi CHẤN như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.
- Giường ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem đến rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt của tuổi). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.
Ất Măo hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Mùi, Đinh Mùi, Quư Mùi, Tân Hợi, Quư Hợi, Kỷ Hợi, Quư Măo, Tân Măo, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Dậu, Đinh Dậu, hành Thổ, hành Hỏa và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị màu Vàng, Nâu; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

Đinh Măo
29 tuổi
(sinh từ 29/1/1987 đến 16/2/1988 - Lô Trung Hỏa: Lửa trong Ḷ).


Nam Mạng: Hạn Thổ Tú (+Tam Tai) thuộc Thổ sinh xuất với Hoả Mệnh và Can Đinh (Hỏa), khắc xuất với Chi Măo (Mộc): tốt, xấu cân bằng ở đầu và cuối năm, tác động giảm ở giữa năm. Thổ Tú nửa Cát nửa Hung: đi đến đâu cũng không vừa ư, chủ về bất ḥa, nhất là đối với người thân, tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy rối trong 2 tháng kị của Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ (Hỏa hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù + năm Hạn hợp Can (Ất hợp Đinh) với Tuổi cũng đem lại lúc đầu nhiều dấu hiệu hanh thông, thăng tiến trong các nghiệp vụ về Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên v́ c̣n Hạn Tam Tai (năm cuối) + Hạn Thổ Tú hợp Mệnh + năm hạn Kim khắc Mệnh Hỏa thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Cô Qủa, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận – dù có nhiều Sao giải - cũng nên cảnh giác về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 4, 6, 8, 11) về các mặt:
- Công việc và Giao tiếp (Khôi Việt + Ḱnh Đà, Tướng Ấn + Triệt, Thổ Tú, Phá Hư: lưu ư chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi dù có nhiều bất đồng không vừa ư).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thổ Tú: nên lưu ư về Tim Mạch, Mắt đối với những ai đă có mầm bệnh - nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn).
- Di Chuyển (Mă + Tang, Đà: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, hạn chế di chuyển xa).
- T́nh Cảm và Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các em độc thân - nhiều gặp gỡ, nhưng cũng dễ có Cơn Giông trong các tháng « 5, 11 » (Đào Hồng + Phục Binh, Kiếp Sát) và phiền muộn (Tang Môn + Tang lưu) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm! .
Đặc biệt đối với những Em sinh vào tháng (9, 11), giờ sinh (Ngọ, Th́n, Thân) với Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư, hao tán và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao)– đó cũng là 1 cách giải Hạn Thổ Tú + Tam Tai của Cổ Nhân. Cũng nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP trong hành động.
Phong Thủy: Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Đông (Diên Niên: tuổi Thọ), Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là Đông Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Bắc, Nam và Đông Nam.
- Giường ngủ: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.
Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (Ngũ Qủy: xấu về Phúc). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Đặc biệt Tiểu Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hoàng chiếu vào Hướng Đông (hướng tốt về tuổi Thọ): nên lưu ư nhiều đến mặt Phong Thủy trong năm nay!. 59

Nữ Mạng: Hạn Vân Hớn (+ Tam Tai) thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh và Can Đinh (Hỏa), sinh xuất với Chi Măo (Mộc): độ xấu tăng cao ở đầu năm và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Vân Hớn tính t́nh ngang tàng nóng nảy, nếu không tự kềm chế dễ phát ngôn bừa băi gây nhiều xích mích - dễ mua thù chuốc óan - nặng có thể đem nhau ra Ṭa. Bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết. Nên lưu ư đến 2 tháng kị của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu (Kim khắc xuất Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + năm hạn hợp Can (Ất hợp Đinh) với Tuổi cũng đem đến lúc đầu hanh thông và thuận lợi cho mưu sự và công việc ở các Lănh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc (Đường Phù), Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Nhưng gặp năm Hạn khắc Mệnh thêm hạn Tam Tai (năm cuối) + Vân Hớn hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Cô Qủa, Song Hao, , Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác đề pḥng rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (2, 3, 4, 6 , 8, 11) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp (Tướng Ấn, Khôi + Tuần, Trịêt, Vân Hớn + Phá Hư: nên lưu ư chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh căi và nổi nóng – không nên phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng hay do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân!).
- Sức khỏe (Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết: với những ai đă có mầm bệnh, nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển (Mă + Đà, Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa).
- T́nh Cảm Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em c̣n độc thân, nhưng cũng dễ có Giông Băo (Đào Hồng + Phục Binh, Vân Hớn, Cô Qủa) và phiền muộn (Tang Môn +Tang lưu). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
Đặc biệt đối với những Em sinh vào tháng (1, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) với Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận + Vân Hớn + Tam Tai dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư, tật bệnh và hao tán bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên hao tán bằng cách làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Vân Hớn + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Khôn có 4 hướng tốt – Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).
Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây và Tây Bắc.
Giường Ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt nhất của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.
Đinh Măo hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Quư Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Kỷ Hợi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Tân Măo, Kỷ Măo, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Quư Dậu, Ất Dậu, hành Thủy, hành Kim và các tuổi mạng Thủy mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Quư. 60
Màu sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị với màu Xám, Đen; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

Kỷ Măo
17 tuổi
(sinh từ 16/2/1999 đến 4/2/2000 - Thành Đầu Thổ: Đất trên Thành).


Nam Mạng: Hạn Thái Âm (+ Tam Tai) thuộc Thủy khắc xuất Thổ Mệnh và Can Kỷ (Thổ), sinh nhập với Chi Măo (Mộc): tốt xấu cùng tăng nhanh ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên không có lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt: dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động – không nên thức khuya và xử dụng nhiều giờ trên Màn H́nh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ (Hỏa hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Thái Âm cũng rất lợi cho sự học hành (dễ dàng xin học bổng, thi cử); kể cả việc làm (mưu sự hanh thông, nghiệp vụ thăng tiến, nhiều bổng lộc) trong các Lănh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên v́ c̣n Hạn Tam Tai (năm cuối), năm Hạn (Ất khắc Kỷ), lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Cô Quả, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (3, 4, 6, 7, 11) về các mặt:
- Việc học hành, Thi Cử, việc làm, giao tiếp (Khôi Việt+Tuần Triệt, Phục Binh, Phá Hư: lưu ư trong Thi Cử dễ bị nhầm lẫn, trong việc làm, giao tiếp nên mềm mỏng, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ư).
- Sức Khoẻ (nên thận trọng với các Em đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa - cần đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển (Mă + Đà, Tang: tránh nhảy cao, leo trèo, trượt băng, lưu ư xe cộ, vật nhọn, nhất là trong các tháng « 4,6 »).
T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp – nhưng cũng dễ có bóng mây (Đào Hồng + Phục Binh), dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tang Môn+ Tang lưu).
Đặc biệt với những Em sinh vào tháng (9, 11), giờ sinh (Ngọ, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao)– đó cũng là 1 cách giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Măo).
Phong Thủy: Quẻ Khảm có 4 hướng tốt: Đông Nam (Sinh khí: tài lộc), Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông (Thiên Y: sức khỏe) và Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn học: ngồi nh́n về Đông Nam, Nam, Bắc, Đông.
- Giường ngủ: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.
Nên treo 1 Phong Linh trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 v́ Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Tây Nam (Tuyệt Mệnh: độ xấu tăng cao) trong Vận 8 (2004 - 2023). Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Ḥang chiếu vào hướng Đông (hướng tốt về Sức Khỏe), nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay!.

Nữ Mạng: Hạn Thái Bạch+(Tam Tai) hành Kim sinh xuất với Thổ Mệnh + Can Kỷ (Thổ), khắc nhập với Mộc của Chi Măo: xấu nhiều ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng, Hung nhiều hơn Cát - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị của Thái Bạch (tháng 5) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi, c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần+Triệt nằm ngay Cung Dậu (Kim hợp Mệnh) của Tiểu vận, tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho việc học, thi cử, việc làm – nhưng cũng nhờ đó giảm bớt được độ xấu của rủi ro, tật bệnh, nếu gặp. Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận cũng như trong Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Mùi (Thổ hợp Mệnh): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù cũng đem lại nhiều thuận lợi về việc học hành (dễ dàng xin học bổng, thi cử), việc làm trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Siêu Thị và các ngành nghề Tiếp Cận nhiều với Quần Chúng. Nhưng v́ c̣n Hạn Tam Tai (năm cuối) + năm Hạn (Ất khắc Kỷ) + Hạn Thái Bạch hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Cô Qủa, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ư nhiều đến những rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 4, 5, 7, 11) về các mặt:
-Việc học hành, thi cử, việc làm, giao tiếp (Khôi Việt + Tuần Triệt, Phục Binh, Phá Hư: nên cẩn thận trong Thi Cử, dễ bị nhầm lẫn – trong việc học, việc làm nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ư!).
- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thái Bạch: nên lưu tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những Em nào đă có mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn!).
- Di chuyển: Hạn chế Di Chuyển xa (Mă + Đà, Tang), lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 4,5,6 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng cũng dễ có bóng Mây (Đào Hồng + Phục Binh, Hà Sát) - dễ có tin buồn trong gia đạo (Tang Môn +Tang lưu).
Nhất là đối với những Em sinh tháng (1, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) lại càng phải cảnh giác hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, hao tán, tật bệnh) hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến sui sẻo bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao), đó cũng là 1 cách giải Hạn Thái Bạch +Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Măo.
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn học: ngồi nh́n về Tây Nam, Tây và Tây Bắc.
- Giường ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Kỷ Măo
77 tuổi
(sinh từ 19/2/1939 đến 7/2/1940 - Thành Đầu Thổ: Đất trên Thành).


Nam Mạng: Hạn Thái Dương (+ Tam Tai) hành Hỏa sinh nhập với Can Kỷ (Thổ) và Thổ Mệnh, khắc xuất với Chi Măo (Mộc): độ tốt và xấu cùng tăng cao ở đầu và cuối năm; giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt: dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần dễ giao động. Không nên thức khuya và xử dụng nhiều giờ trên Màn H́nh; mỗi khi thấy ḷng bất an nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. 63
Tiểu Vận: Nhờ Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ (Hỏa hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Thái Dương + Hành Kim của năm hạn hợp Thổ Mệnh cũng dễ đem đến nhiều dấu hiệu thuận lợi cho công việc và mưu sự, nhất là giữa Hạ (Lộc Tồn: thời điểm vượng về Tài Lộc) ở các lănh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (nếu c̣n họat động). Hạn Thái Dương có ảnh hưởng tốt, không những riêng cho chính Ḿnh mà c̣n có ảnh hưởng tốt đến các người thân trong Đại Gia Đ́nh!. Tuy nhiên v́ c̣n ảnh hưởng Hạn Tam Tai (năm cuối) + Khắc Can (Ất khắc Kỷ) và Chi (Mộc khắc Thổ), lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Cô Quả, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư nhiều đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (3, 4, 6, 7, 11) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp (Tướng Ấn, Khôi Việt + Tuần Triệt, Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư: nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh luận, dễ có ganh ghét, đố kị và nhiều bất đồng!).
- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thái Dương: Tim Mạch, Mắt – nên thận trọng đối với những ai đă có mầm bệnh – nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển (Mă + Đà, Tang Môn, Cô Quả: lưu ư xe cộ, vật nhọn, dễ té ngă, giảm bớt di chuyển xa trong các tháng « 4, 6 »).
- T́nh Cảm Gia Đạo: (Đào Hồng + Phục Binh, Kiếp Sát: bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông! và dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo « Tang Môn + Tang lưu »).
Nhất là đối với các Quư Ông sinh vào tháng (9, 11), giờ sinh (Ngọ, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tài, rắc rối pháp lư) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ có nhiều bất trắc khó ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Làm nhiều việc Thiện (Song Hao) cũng là 1 cách giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Măo.
Phong Thủy: Quẻ Đoài có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Thiên Y: sức khỏe), Đông Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ) và Tây (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Bắc, Tây và Đông Bắc.
- Giường Ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt về sức khỏe). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Nữ Mạng: Hạn Thổ Tú (+ Tam Tai) thuộc Thổ cùng hành với Thổ Mệnh + Can Kỷ, khắc xuất hành Mộc với Chi Măo: độ tốt và xấu tăng cao ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Thổ Tú nửa Cát, nửa Hung chủ về bất ḥa, nhất là đối với người Thân; mưu sự và công việc lúc thành lúc bại, đi đến đâu cũng không vừa ư, tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm Hạn, có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần+Triệt nằm tại Cung Dậu (Kim hợp Mệnh) của Tiểu Vận, tuy dễ gây chút trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ đó, giảm nhẹ độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Đường Phù cũng dễ đem đến thuận lợi về Danh Lợi cho mưu sự và công việc, nhất là giữa Hạ (Lộc Tồn +Tam Minh: thời điểm vượng về Tài Lộc) ở các Lănh Vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (nếu c̣n họat động). Tuy nhiên v́ c̣n Hạn Tam Tai (năm cuối) + Hạn Thổ Tú hợp Mệnh + khắc Can (Ất khắc Kỷ) và Chi (Mộc khắc Thổ) lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Cô Qủa, Song Hao, Tang Môn + Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ư dễ có nhiều bất trắc bất ngờ và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (3, 4, 6, 8, 11) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp (Khôi Việt, Tướng ấn + Tuần, Triệt, Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư: nên lưu ư chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh luận, dễ gặp Tiểu Nhân đố kị, ganh ghét – không nên phản ứng mạnh, dù gặp nhiều bất đồng!).
- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thổ Tú: Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa, Khí Huyết nên lưu tâm với những ai đă có mầm bệnh và cần đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn!).
- Di Chuyển (Mă + Đà, Tang, Cô Qủa: lưu ư xe cộ, vật nhọn, bớt di chuyển xa trong các tháng « 4,6 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bàu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng Mây , dễ gây bất ḥa và phiền muộn (Thổ Tú + Đào Hồng + Phục Binh, Kiếp Sát, Tang Môn +Tang lưu).
Nhất là đối với các Quư Bà sinh vào tháng (1, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Thổ Tú + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Lôi PHỆ HẠP như tuổi Đinh Măo.
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh khí: tài lộc), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.
- Giường Ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây. Trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng , nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8 .
Kỷ Măo hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Mùi, Tân Mùi, Ất Mùi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Tân Hợi, Đinh Măo, Quư Măo, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Dậu, Ất Dậu và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Giáp, Ất.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị các màu Xanh, nếu dùng màu Xanh, nên xen kẽ Hồng, Đỏ hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

Tân Măo
65 tuổi
 (sinh từ 6/2/1951đến 26/1/1952 - Ṭng Bá Mộc: Gỗ cây Tùng).


Nam Mạng: Hạn Thổ Tú (+ Tam Tai) thuộc Thổ khắc xuất với Mộc Mệnh và Chi Măo (Mộc), sinh nhập với Can Tân (Kim): tốt, xấu tăng cao ở đầu năm; giảm nhẹ giữa và cuối năm. Thổ Tú mưu sự và công việc thành bại thất thường, đi đến đâu cũng không vừa ư, chủ về bất ḥa, nhất là đối với người thân, tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng Kị của Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (7, 9). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt nằm tại Cung Tỵ (Hỏa hợp Mệnh) của Tiểu Vận và Tuần nằm tại Cung Mùi (Lưu Thái Tuế - Thổ) tuy có gây trở ngại lúc đầu cho công việc và mưu sự đang hanh thông, nhưng nhờ Triệt + Tuần giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp - cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn, trở ngại (do Hạn La Hầu) dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Tướng Ấn, Thanh Long cũng dễ đem lại hanh thông 66
và thăng tiến về Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ ở các Lănh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng năm nay gặp năm Hạn khắc Mệnh (Kim khắc Mộc), khắc Can (Tân khắc Ất) và khắc Chi (Thổ khắc Mộc – dù ở Thế Tam Hợp), lại thêm Hạn Thổ Tú + Tam Tai (năm cuối) cùng bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Cô Qủa, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ư nhiều điều bất lợi (rủi ro, tật bệnh) có thể xảy ra trong các tháng kị (3, 4, 7, 8, 9) về các mặt:
- Việc làm, Giao tiếp (Tướng Ấn + Triệt, Phá Toái, Phá Hư, Phục Binh, Khôi + Tuần: nên lưu ư chức vụ, mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, không vừa ư do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thổ Tú + Tam Tai: Tiêu Hóa, Bài Tiết – nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn).
- Di Chuyển (Mă + Triệt, Đà, Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng - cẩn thận khi Di Chuyển xa trong các tháng « 7, 9 »)
- T́nh Cảm, Gia đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Quư Bạn c̣n độc thân – nhưng dễ có bất ḥa (Thổ Tú + Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà), dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Tang Môn+ Tang lưu).
Nhất là đối với các Quư Ông sinh vào các tháng (9, 11), giờ sinh (Ngọ, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm tại Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao), đó cũng là 1 cách giải Hạn Thổ Tú + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Lôi TÙY.
Phong Thủy: Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Đông (Diên Niên: tuổi Thọ), Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Bắc, Nam và Đông Nam.
- Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Trong Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Hoàng (đem đến rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (Ngũ Qủy: xấu về Phúc). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí ở góc Tây Nam trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Đặc biệt Tiểu Vận Ất Mùi 2015, Ngũ Hoàng chiếu vào hướng Đông (hướng tốt về tuổi Thọ): nên lưu ư nhiều đến mặt Phong Thủy trong năm nay!.

Nữ Mạng: Hạn Vân Hớn (+ Tam Tai) hành Hỏa sinh xuất với Mộc Mệnh và Chi Măo (Mộc), khắc nhập với Can Tân (Kim): độ xấu tăng nhanh ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Vân Hớn tính ngang tàng, nóng nẩy dễ hung hăng với mọi người, hay phát ngôn bừa băi, nếu không lựa lời ăn nói dễ gây xích mích, mua thù chuốc óan, nặng có thể đưa nhau ra Ṭa. Bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt. Nên lưu ư 2 tháng Kị của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (7, 9). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần nằm ngay Cung Mùi (lưu Thái Tuế - Thổ) của Tiểu vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ đó có thể giảm bớt rủi ro, tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu (Kim) và ở Cung Lưu Thái Tuế: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long 67
Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc, thuận lợi về Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ trong các Lănh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên v́ c̣n của Hạn Tam Tai (năm cuối) + Hạn Vân Hớn hợp Mệnh + năm Hạn khắc Can, Chi và Nạp Âm của Tuổi, lại thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Cô Qủa, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên đề cao cảnh giác về những rủi ro và tật bệnh có thể xảy đến trong các tháng kị (2, 4, 5 , 7, 8, 9) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp (Tướng Ấn + Triệt, Phá Toái, Phá Hư, Khôi + Tuần: nên lưu ư chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh nổi nóng, tranh căi dù có nhiều bất đồng không vừa ư). –
- Sức khoẻ (Bệnh Phù + Vân Hớn, Tam Tai: nên lưu ư về Tiêu Hóa + Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết đối với những ai đă có mầm bệnh, nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển (Mă ngộ Tang, Triệt: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi di chuyển xa ở tháng « 7,9 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo (Vân Hớn + Đào Hồng Hỉ ngộ Ḱnh Đà trong các tháng « 4, 5, 7, 9 »: bàu trời T́nh Cảm dễ có Cơn Giông), dễ có phiền muộn hay chuyện buồn trong Gia Đạo (Tang Môn + Tang lưu).
Nhất là đối với các Quư Bà sinh tháng (1, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Thu. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó cũng là 1 cách giải hạn Vân Hớn + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Lôi TÙY như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Bắc, Tây, Tây Nam.
- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem đến rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (hướng tốt nhất của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.
Tân Măo hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Đinh Mùi, Quư Mùi, Kỷ Mùi, Quư Hợi, Kỷ Hợi, Ất Hợi, Ất Măo, Đinh Măo, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Quư Dậu, Kỷ Dậu và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Bính, Đinh.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xám, Đen, đủ loại màu Xanh. Kị màu Trắng, Ngà; nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen lẫn Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

Quư Măo
53 tuổi
(sinh từ 25/1/1963 đến 12/2/1964 - Kim Bạc Kim: Vàng Bạch Kim).


Nam Mạng: Hạn Thái Âm (+ Tam Tai) thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh, sinh nhập với Chi Măo (Mộc), cùng hành nhập với Can Quư (Thủy): Tốt và xấu cùng tăng nhanh ở đầu và giữa năm; giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Âm là hạn lành, chủ về Quan Lộc và Tài Lộc: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Nhưng bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt: dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần dễ giao động!.Không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều giờ. Mỗi khi thấy ḷng bất an, nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận:Tuần đóng ngay tại Cung Tỵ (Hỏa) của Tiểu Vận dễ gây trở ngại ban đầu cho công việc và mưu sự đang hanh thông - nhưng cũng nhờ đó giảm bớt độ xấu của rủi ro hay tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Khôi Việt, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Thái Âm hợp Mệnh cũng dễ đem lại nhiều thuận lợi về Tài Lộc và thăng tiến trong Nghiệp Vụ, đặc biệt với các lănh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Thái Âm không những tốt cho chính Ḿnh mà c̣n ảnh hưởng tốt đến người Thân trong Đại Gia Đ́nh. Tuy năm Hạn hợp Mệnh, hợp Can và có nhiều Sao tốt nhưng vẫn c̣n Hạn Tam Tai (năm cuối), lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Tóai, Phá Hư, Cô Qủa, Song Hao, Tang Môn + Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu tâm nhiều đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 4, 10, 12) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp (Tướng Ấn + Phục Binh, Khôi Việt + Ḱnh Đà, Phá Tóai, Phá Hư: nên lưu ư chức vụ, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh căi dù gặp Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét và không phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng!).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thái Âm + Tam Tai: nên lưu ư Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa đối với những ai đă có mầm bệnh; cần kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển (Mă + Đà, Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi di chuyển xa trong các tháng « 10, 12 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, thuận lợi cho các Quư Bạn c̣n độc thân
Tuy nhiên dễ có bóng mây (Đào Hồng + Triệt, Hỉ + Phục Binh), không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm - dễ có phiền muộn và chuyện buồn (Tang Môn+Tang lưu) trong gia đạo.
Đặc biệt đối với những Quư Ông sinh vào tháng (9,11), giờ sinh (Ngọ, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tỵ hay Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Triệt, Song Hao) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Lôi TRUÂN.
Phong Thủy: Quẻ Khảm có 4 hướng tốt: Đông Nam (Sinh Khí: tài lộc), Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông (Thiên Y: sức khỏe) và Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Nam, Đông và Bắc.
- Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Tây Nam (hướng xấu nhất của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Ḥang chiếu vào Hướng Đông (hướng tốt về Sức Khỏe), nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay.

Nữ Mạng: Hạn Thái Bạch (+ Tam Tai) thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh, sinh nhập Can Quư (Thủy) và khắc nhập với Chi Măo (Mộc): xấu nhiều ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát, phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch (tháng 5) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (10, 12). Hạn tác động vào chính ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Không nên đầu tư hay khuyếch trương Họat Động; cữ mặc ṭan màu trắng trong các tháng Kị. Ngày xưa để Giải Hạn, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Rằm tháng 5 lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà, Nước, bàn thờ quay về Hướng Tây.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Dậu (Kim hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Khôi Việt, Đường Phù + Năm Hạn hợp Can (Ất hợp Quư) và Nạp Âm (cùng Hành Kim) cũng dễ đem lại kết qủa khả quan lúc đầu cho mưu sự và công việc trong các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy năm Hạn hợp Mệnh và Can cùng nhiều Sao Tốt, nhưng v́ c̣n vướng Hạn Tam Tai (năm cuối) lại thêm Hạn Thái Bạch hợp Mệnh cùng bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến những rủi ro bất ngờ và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (3, 4, 5, 9, 10, 12) về các mặt:
- Công việc và Giao tiếp (Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư; Khôi Việt + Ḱnh Đà: lưu ư chức vụ, không nên đầu tư hay mở rộng Họat Động, nên giữ nguyên t́nh trạng hay giảm thiểu. Nên ḥa nhă, tránh tranh luận - đề pḥng Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ư!).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thái Bạch: lưu ư Phổi, Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đă có sẵn mầm bệnh; nên đi kiểm tra Sức Khỏe khi có dấu hiệu bất ổn).
- Di chuyển: Hạn chế Di chuyển xa (Mă ngộ Tang, Ḱnh Đà). Cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 5, 10, 12 ».
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây trong các tháng « 5, 11 » (Đào Hồng ngộ Triệt). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Thái Bạch + Tang Môn+Tang lưu).
Đặc biệt đối với những Quư Bà sinh vào tháng (1, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân), nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm tại Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và bệnh tật bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc Tồn + Triệt, Song Hao). Đó cũng là 1 trong những cách Giải Hạn Thái Bạch + Tam Tai của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Qủe Thủy Lôi TRUÂN như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Nam, Tây và Tây Bắc.
- Giường ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (hướng tốt của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.
Quư Măo hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Mùi, Ất Mùi, Đinh Mùi, Đinh Hợi, Tân Hợi, Quư Hợi, Kỷ Măo, Ất Măo, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Đinh Dậu, Tân Dậu và các Tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ. 71
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng; nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

   Tư   Sửu   Dần   [Mẹo]   Th́n   Tỵ   Ngọ   Mùi   Thân   Dậu   Tuất   Hợi  


Về lại mục lục của trang Sưu Tầm




Copyright © 2011 - Hội Ái Hữu Cựu Học Sinh Trung Học HOÀNG DIỆU Ba Xuyên - Bắc California - All rights reserved