www.trunghochoangdieubaxuyen.net - Thân Chúc Quư Thầy Cô và Đồng Môn Hoàng Diệu một năm mới luôn được Dồi Dào Sức Khỏe và Tràn Đầy Hạnh Phúc - www.trunghochoangdieubaxuyen.net






Dương Lịch – Âm Lịch Click on the date for details
Tử Vi Năm ẤT MÙI 2015



Giáp Dần
42 tuổi
(sinh từ 23/1/1974 đến 10/2/1975 - Đại Khê Thủy: Nước Suối lớn).


Nam Mạng: Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc xuất Thủy Mệnh, sinh xuất Can Giáp (Mộc) và Chi Măo (Mộc): độ tốt và xấu tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Vân Hớn tính t́nh ngang tàng, nóng nảy, nếu không lựa lời ăn tiếng nói dễ gây xích mích, mua thù chuốc oán, nặng có thể đem nhau ra Ṭa, nhất là trong 2 tháng kị của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (2, 12). Về sức khỏe dễ bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt tại Cung Dậu (Kim hợp Mệnh) của Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông – nhưng cũng nhờ đó giảm bớt rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi (Thổ khắc Mệnh): Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Lưu Hà, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Năm Hạn hợp Can (Ất hợp Giáp), hợp Mệnh (Kim sinh Thủy) cũng dễ đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến về Tài Lộc cũng như Nghiệp Vụ về các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên, dù có nhiều Sao tốt, nhưng gặp Vân Hớn khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Kiếp Sát, Song Hao, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm đến những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi (2, 7, 9, 11, 12) về các mặt:
- Công việc và Giao tiếp (Khôi Việt + Tuần, Ḱnh Đà, Phá Toái, Tử Phù, Trực Phù: dễ có trở ngại, ganh ghét đố kị của Tiểu Nhân - không nên nóng nảy, tranh luận trong các tháng « 2, 8, 11, 12 » không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ư)
- Sức khỏe và Di chuyển (Vân Hớn +Thiếu Dương, Âm + Bệnh Phù: nên lưu ư sức khỏe Tim Mạch, Mắt, cẩn thận xe cộ dễ có rủi ro Mă + Triệt , Tang, Phục trong các tháng « 2, 7, 12 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các Bạn độc thân, nhưng dễ có bóng mây: Đào + Triệt, Hồng + Tuần, Cô Qủa trong các tháng « 2, 6, 12 ». Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!).
Đặc biệt đối với những Quư Ông sinh tháng (1, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dậu hay Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Vi Cấn (hay Thuần Cấn).
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Đông Bắc, Tây Bắc.
- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông chân Tây.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Tây Nam (hướng tốt nhất của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Nữ Mạng: Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh xuất Thủy Mệnh, cùng hành với Can Giáp (Mộc) và Chi Dần (Mộc): xấu nhiều ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. La Hầu đối với Nữ mạng ít « độc » như Nam mạng - phần Hung cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (2, 12). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Ḿnh (nặng hay nhẹ) hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào giờ sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi (Thủy hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ khắc Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Hỉ Thần, Thiên Quan, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Năm Hạn hợp Can (Giáp, Ất cùng hành Mộc) hợp Mệnh (Kim sinh nhập Thủy) cũng dễ đem đến lúc đầu - hanh thông trong mưu sự và thuận lợi về Tài Lộc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn La Hầu hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, Song Hao, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư nhiều đến rủi ro hay bệnh tật có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 2, 3, 7, 12) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: lưu ư đến Chức Vụ và Giao Tiếp (La Hầu, Khôi Việt +Ḱnh Đà , Tướng Ấn +Phục Binh: dễ gặp Tiểu Nhân đố kị, ganh ghét; không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » không vừa ư – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận).
- Sức Khỏe và Di Chuyển (Thiếu Dương, Âm + Ḱnh Đà: nên lưu ư Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là những ai đă có sẵn mầm bệnh, nên kiểm tra thường xuyên) - hạn chế Di chuyển xa (Mă+Triệt: cẩn thận xe cộ và vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 1, 2, 7, 12 »).
- T́nh Cảm và Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Bạn c̣n độc thân, nhưng dễ có bóng mây trong các tháng « 2, 6, 12 » (Đào Hồng Hỉ +Ḱnh Đà, Cô Qủa) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
Đặc biệt đối những Quư Bạn sinh vào tháng (3, 11), giờ sinh (Tư, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Hợi hay Mùi càng phải cảnh giác hơn , v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào Đầu Xuân – nên lưu ư sau may mắn dễ có rủi ro nhỏ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao), đó cũng là 1 trong những cách giải Hạn La Hầu+ Ḱnh Đà của Cổ Nhân (của đi thay người!) .Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Vi CẤN (hay Thuần CẤN) như Giáp Dần NAM.
Phong Thủy: Quẻ Đoài có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Đông Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Tây (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Bắc, Tây, Tây Nam.
- Giường ngủ: đầu Đông bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Ḥang chiếu vào Hướng Đông (hướng xấu nhất của Tuổi: độ xấu tăng cao!), nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay.
Giáp Dần hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Nhâm Ngọ, Canh Tuất, Nhâm Tuất, Mậu Tuất, Nhâm Dần, Canh Dần, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Thân, Bính Thân và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Canh, Tân.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị màu Vàng, Nâu; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

Bính Dần
30 tuổi
(sinh từ 9/2/1986 đến 28/1/1987 - Lô Trung Hỏa: Lửa trong Ḷ).


Nam Mạng: Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc nhập Hỏa Mệnh và Can Bính (Hỏa), sinh nhập Chi Dần (Mộc): độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm!, độ tốt vượng nhiều ở giữa năm. Thủy Diệu - đối với Nam Mạng Cát nhiều hơn Hung. Phần Cát: mưu sự và công việc rất lợi khi lập nghiệp ở xa nơi sinh trưởng. Phần Hung: không lợi cho sức khỏe về Tim Mạch, Mắt -Tâm Trí bất an - dễ bị tiểu nhân gây rối, nhất là trong 2 tháng kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu (Kim khắc xuất Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Lộc Tồn, Bác Sỹ, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Quan, Thiếu Dương, Thiếu Âm + Năm Hạn hợp Can (Ất sinh Bính) cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến về Nghiệp Vụ, thuận lợi về Tài Lộc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh). Tuy nhiên gặp năm hạn khắc Mệnh + Hạn Thủy Diệu, lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Kiếp Sát, Phục Binh, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Phi Liêm, Cô Qủa cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư về rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi (2, 3, 4, 5, 8) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: Khôi Việt + Phục Binh (Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng trong các tháng Kị)
- Sức Khoẻ: Bệnh Phù + Thủy Diệu + Thiếu Dương, Thiếu Âm (nên lưu ư về Tim Mạch, Mắt - cần kiểm tra thường xuyên đối với những ai đă có mầm bệnh).
- Di Chuyển: Mă + Đà Tang (cẩn thận khi di chuyển xa, lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 3, 5 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bàu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - thuận lợi cho những ai c̣n độc thân – nhưng dễ có bóng mây - nếu đang êm ấm đừng nên phiêu lưu (Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa).
Nhất là đối với những Em sinh vào tháng (1, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dậu hay Mùi cần phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ - nên cho tiền bạc luân chuyển nhanh mới có lợi (Lộc + Triệt). Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM.
Phong Thủy: Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Bắc (1er), Tây, Tây Bắc.
- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Tây Nam (hướng tốt của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của vận 8.

Nữ Mạng: Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh và Can Bính (Hỏa) và cùng hành với Chi Dần (Mộc): độ tốt tăng nhiều trong cả năm. Mộc Đức là hạn lành: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín - vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần tại Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi (Thủy khắc Mệnh) tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm bớt rủi ro và tật bệnh, nếu gặp - lại có lợi cho những ai đang gặp khó khăn, trở ngại trong năm trước, năm nay dễ có nhiều cơ hội để thay đổi Họat Động mới tốt hơn trước!. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh): Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Khôi, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn + Hạn Mộc Đức cũng dễ đem lại nhiều thuận lợi về Tài Lộc và thăng tiến về Nghiệp Vụ trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Tửu Lầu, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh). Tuy nhiên với Bộ Sao xấu: Thiên Không, Kiếp Sát, Phục Binh, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi (3, 5, 7, 10) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: nên lưu ư về Tiền Bạc (Lộc + Triệt), dễ gặp Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét (Khôi+Phục Binh, Kiếp Sát).
- Sức Khỏe và Di Chuyển: nên lưu ư về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đă có sẵn mầm bệnh (Thiếu Dương, Âm + Bệnh Phù, Phá Toái, Kiếp Sát). Cẩn thận khi Di Chuyển, lưu ư xe cộ, vật nhọn, nhảy cao, trượt băng trong các tháng kị « 3, 5 » (Mă + Ḱnh, Tang).
- T́nh Cảm và Gia Đạo: Bàu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho những Em độc thân, nhưng cũng dễ có bóng mây (Đào Hồng Hỉ + Phục Binh, Cô Qủa)- Gia Đạo nhiều Hỉ Tín.
Đặc biệt đối với những Em sinh tháng (3, 11), giờ sinh (Tư, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Hợi hay Mùi càng nên cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư, hao tán và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ, v́ Lộc Tồn + Triệt: nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn Tiệm như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Khảm có 4 hướng tốt: Đông Nam (Sinh Khí: tài lộc), Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông (Thiên Y: sức khỏe) và Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Nam, Đông, Nam.
- Giường ngủ: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (Ngũ Qủy: xấu về Phúc - độ xấu tăng cao). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Ḥang chiếu vào Hướng Đông (hướng tốt về Sức Khỏe), nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay.
Bính Dần hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Ngọ, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Mậu Tuất, Giáp Tuất, Bính Tuất, Mậu Dần, Canh Dần, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Thân, Nhâm Thân và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Nhâm, Quư.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xanh, Đỏ, Hồng. Kị màu Xám, Đen, nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

Mậu Dần
18 tuổi
(sinh từ 28/1/1998 đến 15/2/1999 - Thành Đầu Thổ: Đất trên thành).


Nam Mạng: Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc nhập Thổ Mệnh và Can Mậu (Thổ), cùng hành với Chi Dần (Mộc): tốt nhiều ở giữa năm; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là hạn lành: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín, vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần đóng tại Cung Dậu (Kim hợp Mệnh) của Tiểu Vận tuy có gây chút khó khăn trở ngại lúc ban đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ đó làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp và cũng lợi cho những ai trước đó đang khó khăn trở ngại, năm nay dễ có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh): Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Tướng Ấn + Hạn Mộc Đức cũng dễ đem lại nhiều may mắn, thuận lợi và thăng tiến cho việc học hành, Thi Cử, dễ dàng xin học bổng; kể cả việc làm trong Lănh Vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng (dễ nổi danh, được nhiều người biết đến). Hạn Mộc Đức cũng có ảnh hưởng tốt đến các người thân trong Đại Gia Đ́nh. Tuy gặp năm Hạn Kim hợp Mệnh Thổ với nhiều Sao tốt nhưng xen kẽ bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Phá Toái, Cô Qủa, Tử Phù, Tử Phù, Bệnh Phù cũng nên lưu ư đến những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi (2, 3, 5, 7, 12) về các mặt:
- Học Hành Thi Cử, Việc Làm (Khôi, Ấn + Triệt: dễ có trở ngại việc làm, việc học, thi cử « cẩn thận bài vở, dễ nhầm lẫn v́ giao động », nên mềm mỏng trong giao tiếp, dễ gặp tiểu nhân đố kị, ganh ghét « Phục Binh »: không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ư, tránh tranh căi).
- Sức Khỏe, Di Chuyển: lưu ư sức khoẻ về Tim Mạch, Mắt với những Em đă có sẵn mầm bệnh (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm) - cẩn thận khi di chuyển và vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 3, 5 » (Mă + Triệt, Đà, Tang)
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bàu Trời T́nh Cảm nắng đẹp – nhưng cũng dễ có bóng Mây (Cô Qủa, Đào Hỉ + Phục Binh, Hồng Loan + Triệt).
Nhất là đối với những Em sinh vào các tháng (1, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dậu hay Mùi th́ nên cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư, hao tán và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ: sau may mắn dễ có phiền muộn.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn Tiệm như tuổi Bính Dần. 45
Phong Thủy: Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn học: ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.
- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Tây Nam (hướng tốt của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Nữ Mạng: Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc xuất Mệnh Thổ và Can Mậu (Thổ), sinh nhập với Chi Dần (Mộc): tốt và xấu tăng nhiều ở giữa năm; giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thủy Diệu đối với Nữ mạng Hung nhiều hơn Cát, mưu sự và công việc nhiều trắc trở - lúc thành, lúc bại - dễ bị tai oan, sức khỏe (Tiêu Hóa, Khí Huyết) dễ có vấn đề, nhất là trong 2 tháng Kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi (Thủy khắc xuất Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiếu Dương, Thiếu Âm cũng đem lại nhiều hanh thông cho công việc và mưu sự, thuận lợi về tài lộc cho việc học (thi cử, dễ dàng xin học bổng), thăng tiến trong Nghiệp Vụ ở các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Nhà Hàng, Siêu Thị, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên v́ gặp Năm Hạn khắc Can (Ất phá Mậu) + Hạn Thủy Diệu khắc Mệnh thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (3,4, 5, 7, 8, 12) về các mặt:
- Việc học hành, thi cử, việc làm, giao tiếp: lưu ư chức vụ, cẩn thận trong Thi Cử (Khôi, Tướng Ấn + Triệt: dễ bị nhầm lẫn); nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh trong ganh ghét và đố kị (Phục Binh).
- Sức khoẻ: Nên lưu ư sức Khỏe với những Em đă có sẵn mầm bệnh (Thủy Diệu + Bệnh Phù, Thiếu Dương, Thiếu Âm - nên quan tâm đến bộ phận, Tiêu Hóa, Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết và nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn!).
- Di chuyển: cẩn thận xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng (Mă + Tuần, Đà, Tang) nhất là trong 2 tháng « 3, 5 ».
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bàu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng cũng dễ có bóng Mây (Đào Hồng Hỉ + Triệt, Phục Binh).
Nhất là đối với những Em sinh tháng (3, 11), giờ sinh (Tư, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Hợi hay Mùi lại càng phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ ‼. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó cũng là 1 cách giải Hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Dần.
Phong Thủy: Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Đông (Diên Niên: tuổi Thọ), Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn học: ngồi nh́n về Bắc, Nam, Đông.
- Giường ngủ: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.
Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (hướng xấu nhất của tuổi: độ xấu tăng cao ‼). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Tiểu Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hoàng nhập hướng Đông (hướng tốt về tuổi Thọ): nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay!.

Mậu Dần
78 tuổi
(sinh từ 31/1/ 1938 đến 18/2/1939 - Thành Đầu Thổ: Đất trên thành).


Nam Mạng: Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh nhập Thổ Mệnh và Can Mậu (Thổ), sinh xuất với Chi Dần (Mộc): tốt, xấu cùng tăng cao vào đầu và cuối năm. Vân Hớn chủ về ngang tàng, nóng nảy, dễ phát ngôn bừa băi gây nên xích mích, dễ mua thù chuốc óan, nặng có thể đưa đến thưa kiện – không lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt, tâm trí bất an, tinh thần giao động, nhất là trong 2 tháng Kị của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần nằm ngay Cung Dậu (Kim hợp Mệnh) của Tiểu Vận dễ đem chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh): Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiếu Dương, Thiếu Âm cũng dễ đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến, tài lộc cho các Nghiệp Vụ về các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng Năm hạn khắc Can (Ất phá Mậu) + Hạn Thủy Diệu khắc Mệnh thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Phá Toái, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên thận trọng đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (2, 3, 5, 7, 12) về các mặt:
- Việc làm, Giao Tiếp (Khôi, Tướng Ấn + Triệt, Tuần, Phục Binh + Vân Hớn: lưu ư chức vụ, nếu c̣n họat động, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên nóng nảy dù có bị ganh ghét, đố kị và nhiều bất đồng - nên tránh tranh luận).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Vân Hớn + Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên lưu ư đến Tim Mạch, Mắt, nhất là những ai đă có sẵn mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi thấy có dấu hiệu bất ổn!).
- Di chuyển (Ḱnh cư Ngọ - Mă + Tuần, Đà, Tang: lưu ư xe cộ và vật nhọn).
- T́nh Cảm, Gia Đạo (Đào + Phục, Hồng + Triệt, Cô Qủa: bàu trời T́nh Cảm dễ có bóng mây).
Đặc biệt đối với các Quư Ông sinh vào tháng (1, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận + Ḱnh cư Ngọ dễ đem lại rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh đột biến bất ngờ ‼.Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Dần. 47
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.
- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023), Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Tây Nam (hướng tốt nhất của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Nữ Mạng: Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc nhập với Thổ Mệnh và Can Mậu (Thổ), cùng hành với Chi Dần (Mộc): độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm. La Hầu đối với Nữ Mạng không độc nhiều như Nam Mạng, nhưng phần Hung cũng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi điều tiếng, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi (Thủy khắc xuất Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc, thuận lợi về Tài Lộc trong các Nghiệp Vụ thuộc Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Dù năm hạn Kim hợp Thổ Mệnh và có nhiều Sao tốt nhưng gặp Hạn La Hầu khắc Mệnh lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Cô Quả, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 5, 7, 12) về các mặt:
- Công việc và Giao tiếp (Tướng Ấn, Khôi+Triệt, Phục Binh + La Hầu: lưu ư chức vụ, nếu c̣n họat động, dễ gây bất ḥa, nên mềm mỏng trong giao tiếp không nên phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng và không vừa ư).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Âm, Thiếu Dương: nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết - nhất là những ai đă có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn!).
- Di chuyển (Mă + Tuần, Đà, Tang: dễ té ngă, lưu ư xe cộ, vật nhọn - hạn chế di chuyển xa trong các tháng « 1,3, 5, 7 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bàu Trời T́nh Cảm dễ có Cơn Giông và phiền muộn (Đào Hồng Hỉ + Triệt, Phục Binh, Cô Qủa).
Nhất là đối với những Quư Bà sinh vào tháng (3, 11), giờ sinh (Tư, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Hợi hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư, hao tán và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) - đó cũng là 1 trong những cách giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Dần.
Phong Thủy: Quẻ Đoài có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Đông Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Tây (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Bắc, Tây Nam, Tây.
- Giường ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.
Mậu Dần hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Giáp Ngọ, Giáp Tuất, Bính Tuất, Canh Tuất, Bính Dần, Nhâm Dần, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim.
Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Thân, Giáp Thân và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Giáp, Ất.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị các màu Xanh, nếu dùng màu Xanh nên xen kẽ Hồng, Đỏ hay Trắng,Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

Canh Dần
66 tuổi
(sinh từ 17/2/1950 đến 5/2/1951 - Ṭng Bá Mộc: Gỗ Cây Tùng).


Nam Mạng: Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh nhập với Mộc Mệnh và Chi Dần (Mộc), sinh xuất Can Canh (Kim): tốt xấu đều tăng cao ở giữa năm và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thủy Diệu là hạn lành đối với Nam Mạng (Cát nhiều hơn Hung). Mưu sự và công việc nhiều hanh thông với kết qủa tốt, nhất là khi làm ở nơi xa xứ!. Bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Bài Tiết và Thính Giác. Nên lưu ư đề pḥng trong 2 tháng kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (6, 8). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần + Triệt nằm ngay tại Cung Mùi (lưu Thái Tuế) của Tiểu Vận, tuy có gây chút trở ngại cho công việc và mưu sự lúc đầu đang hanh thông, nhưng nhờ đó có thể giảm nhẹ độ xấu của rủi ro, tật bệnh, nếu gặp và cũng lợi cho những ai trước đó đang gặp khó khăn trở ngại, dễ có nhiều cơ hội tốt để đổi hướng Họat Động. Nhờ Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Dậu (Kim) và Lưu Thái Tuế: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Lưu Hà, Đường Phù + Hạn Thủy Diệu cũng dễ đem đến nhiều thăng tiến trong Nghiệp Vụ, thuận lợi về Tài Lộc ở các lănh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng, Kinh Doanh và các ngành nghề Tiếp Cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh và được quảng bá rộng răi!). Tuy nhiên v́ gặp năm Hạn Kim khắc Mộc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Kiếp Sát, Cô Qủa,, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận– cũng nên lưu ư về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (4, 5, 6, 8) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp (Khôi + Tuần Triệt, Phục Binh, Phá Toái: lưu ư chức vụ, nên mềm mỏng trong đối thoại; không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ư trong các tháng « 4, 5, 6, 8 »).
- Sức Khỏe và Di Chuyển: nên lưu ư đến Bài Tiết (Thủy Diệu + Bệnh Phù) và những ai đă yếu về Tim Mạch Mắt (Thiếu Dương, Âm+Ḱnh Đà). Cẩn thận xe cộ, lưu ư vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 6, 8 » (Mă + Tang), kể cả khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm!
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bàu Trời T́nh Cảm nắng đẹp - rất thuận lợi cho những ai c̣n độc thân - nhưng cũng dễ có Cơn Giông trong tháng « 2, 6, 8 » (Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà, Tuần, Triệt, Cô Qủa) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm! .
Đặc biệt đối với những Quư Ông sinh vào tháng (1, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải đề cao cảnh giác, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Sơn KHIÊM.
Phong Thủy: Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.
- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Nữ Mạng: Hạn Mộc Đức thuộc Mộc cùng hành với Mộc Mệnh và Chi Dần (Mộc), khắc xuất với Can Canh (Kim): tốt nhiều ở giữa năm và cuối năm; giảm nhẹ ở đầu năm. Mộc Đức là hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín, vượng nhất là tháng Chạp. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần +Triệt nằm ngay Cung Mùi (lưu Thái Tuế) của Tiểu Vận cũng dễ gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng nhờ đó giảm nhẹ độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp, và cũng lợi cho những ai trước đó đang gặp khó khăn, trở ngại, dễ có nhiều cơ hội tốt để đổi hướng Hoạt Động. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi (Thủy hợp Mệnh) và ở Cung Lưu Thái Tuế: Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Lưu Hà, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù, Thiếu Dương, Thiếu Âm + Hạn Mộc Đức hợp Mệnh cũng đem đến hanh thông, thăng tiến và tài lộc trong các Nghiệp Vụ ở các Lănh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh). Hạn Mộc Đức
tốt không chỉ riêng cho Ḿnh, mà c̣n ảnh hưởng tốt đến các người Thân trong Đại Gia Đ́nh. Tuy nhiên gặp năm Hạn Kim khắc Mộc Mệnh lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Đà La, Kiếp Sát, Cô Qủa, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ư đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp (Khôi + Tuần Triệt, Tướng Ấn + Tang, Phục Binh: lưu ư chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp tránh phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ư do đố kị, ganh ghét trong các tháng « 2, 3, 6, 8, 9 »)
- Sức Khỏe và Di Chuyển: với những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm+ Ḱnh Đà). Cẩn thận khi di chuyển, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 6,8 » (Mă + Phá Hư, Tang)
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bàu Trời T́nh Cảm nắng đẹp rất thuận lợi cho Quư Bạn độc thân - nhưng dễ có bóng Mây trong các tháng « 2, 6, 8 » (Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà, Cô Qủa). Không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
Đặc biệt đối với những Quư Bà sinh vào tháng (3, 11), giờ sinh (Tư, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi nếu có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Hợi hay Mùi lại càng phải đề cao cảnh giác, v́ Th́ên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư , hao tán và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Sơn KHIÊM như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Khảm có 4 hướng tốt: Đông Nam (Sinh Khí: tài lộc), Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông (Thiên Y: sức khỏe) và Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Nam (1er), Bắc, Đông, Nam.
- Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 - 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (Ngũ Qủy: xấu về Phúc). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận 51
Ất Mùi 2015 Ngũ Ḥang chiếu vào hướng Đông (hướng tốt về Sức Khỏe) – nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay!.
Canh Dần hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Ngọ, Nhâm Ngọ, Mậu Ngọ, Nhâm Tuất, Mậu Tuất, Giáp Tuất, Giáp Dần, Bính Dần, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Thân, Nhâm Thân và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Bính, Đinh.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà; nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

Nhâm Dần
54 tuổi
(sinh từ 5/2/1962 đến 24/1/1963 - Kim Bạc Kim: Vàng Bạch Kim).


Nam Mạng: Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh, sinh xuất với Can Nhâm (Thủy) và cùng hành với Chi Dần (Mộc): độ tốt tăng cao ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu năm và cuối năm. Mộc Đức là hạn lành: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín – vượng nhất là tháng Chạp!. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Dậu (Kim hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Văn Tinh, Thiên Trù + Hạn Mộc Đức đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến cho mưu sự và công việc - kể cả về Tài Lộc - không những cho riêng ḿnh mà c̣n ảnh hưởng tốt đến người Thân trong Đại Gia Đ́nh ở các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh và được phổ cập rộng răi). Tuy gặp năm Hạn hợp Mệnh (cùng hành Kim) và Can (Ất hợp Nhâm) cùng nhiều Sao tốt; nhưng với bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Phá Toái, Kiếp Sát, Phi Liêm, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận- cũng nên lưu ư mọi chuyện bất lợi có thể xảy ra trong các tháng kị về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp (Khôi, Tướng + Triệt, Phá Toái, Phục Binh: lưu ư chức vụ- dễ gặp Tiểu Nhân - nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng trong các tháng « 1, 3, 9, 11 »).
- Sức Khoẻ (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Âm: nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt, nhất là những ai đă có mầm bệnh!).
- Di Chuyển (Mă + Ḱnh Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 9, 11 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời nắng đẹp rất thuận lợi cho các Quư Bạn c̣n độc thân – nhưng dễ có Cơn Giông trong các tháng « 2, 6, 12 » (Đào Hồng Hỉ + Triệt, Phục Binh, Cô Qủa); không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
Đặc biệt với những Quư Ông sinh trong các tháng (1, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Dậu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rắc rối, pháp lư, thương tích, hao tán trong các tháng Kị. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Sơn ĐỘN.
Phong Thủy: Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.
- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Nên nhớ Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) trong Vận 8 (2004 - 2023) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng tốt của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Nữ Mạng: Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh, cùng hành với Can Nhâm (Thủy) và sinh nhập với Chi Dần (Mộc): tốt, xấu tăng cao ở đầu và giữa năm. Thủy Diệu đối với Nữ mạng Hung nhiều hơn Cát: mưu sự và công việc thành bại thất thường, dễ bị tai oan, dễ có vấn đề về Bài Tiết và Thính Giác, nhất là trong 2 tháng kị của Thủy Diệu (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (9, 11). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Hợi (Thủy hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Tướng Ấn, Lưu Hà, Thiếu Dương, Thiếu Âm cũng dễ
đem lại thuận lợi lúc đầu về Tài Lộc cho công việc và mưu sự trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa ốc, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Dù gặp năm hạn hợp Mệnh (cùng hành Kim) và Can (Ất hợp Nhâm) cùng nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn Thủy Diệu hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Tang Môn lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ư đến rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (2, 4, 8, 9, 11) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp (Khôi Việt + Tuần Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái: lưu ư chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ư do đố kị, ganh ghét bởi Tiểu Nhân).
- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thủy Diệu, Thiếu Dương, Thiếu Âm: lưu ư đến Bài Tiết, Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đă có sẵn mầm bệnh! – nên đi kiểm tra sức khỏe nếu có dấu hiệu bất ổn!).
- Di Chuyển (Mă + Ḱnh Tang: bớt di chuyển xa, lưu ư xe cộ, vật nhọn, làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 9, 11 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, lợi cho Quư Bạn c̣n Độc Thân – nhưng dễ có Cơn Giông trong các tháng « 2, 6, 12 » (Đào Hồng Hỉ + Triệt, Phục Binh, Cô Qủa) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
Đặc biệt đối với những Quư Bà sinh vào tháng (3, 11), giờ (Tư, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Hợi hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm vào Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ! trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào đầu Đông – nên cẩn thận đến chi thu (Song Hao). Làm nhiều việc Thiện cũng là 1 cách giải hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Sơn ĐỘN như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Đông (Diên Niên: tuổi Thọ), Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Bắc, Đông và Nam.
- Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (hướng xấu nhất của tuổi: độ xấu tăng cao ‼). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Đặc biệt Tiểu Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Hoàng chiếu vào hướng Đông (hướng tốt về tuổi Thọ): nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay!.
Nhâm Dần hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Ngọ, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Bính Tuất, Canh Tuất, Nhâm Tuất, Mậu Dần, Giáp Dần, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. 54
Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Thân, Canh Thân và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Mậu, Kỷ.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Đỏ, Hồng; nếu dùng Đỏ, Hồng nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

   Tư   Sửu   [Dần]   Mẹo   Th́n   Tỵ   Ngọ   Mùi   Thân   Dậu   Tuất   Hợi  


Về lại mục lục của trang Sưu Tầm




Copyright © 2011 - Hội Ái Hữu Cựu Học Sinh Trung Học HOÀNG DIỆU Ba Xuyên - Bắc California - All rights reserved