www.trunghochoangdieubaxuyen.net - Thân Chúc Quư Thầy Cô và Đồng Môn Hoàng Diệu một năm mới luôn được Dồi Dào Sức Khỏe và Tràn Đầy Hạnh Phúc - www.trunghochoangdieubaxuyen.net






Dương Lịch – Âm Lịch Click on the date for details
Tử Vi Năm ẤT MÙI 2015



Ất Sửu
31 tuổi
(sinh từ 21/1/1985 đến 8/2/1986 - Hải Trung Kim: Vàng dưới đáy Biển).


Nam Mạng: Hạn Thái Bạch thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh, khắc nhập với Can Ất (Mộc) và sinh xuất với Chi Sửu (Thổ): tốt và xấu cùng tăng ở đầu và cuối năm. Thái Bạch đối với Nam mạng hung cát cân bằng c̣n tùy vào Giờ sinh! - chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch (tháng 5) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (1 và 3). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Không nên đầu tư và khuếch trương Họat Động khi gặp Hạn.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Sửu (Thổ hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Thanh Long, Tướng Ấn cũng đem lại hanh thông và tài lộc cho mưu sự và công việc ở mọi Lănh Vực – nhưng Triệt tại Lưu Thái Tuế tuy có gây chút trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông - nhưng nhờ Triệt giảm được độ số rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Tuy nhiên gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh lại hiện diện thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Tang Môn+Tang lưu, Phi Liêm, Phá Toái, Phá Hư, Bệnh Phù cũng nên cảnh giác về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 5, 9, 10) về các mặt:
- Công Việc, Giao Tiếp: Khôi Việt + Ḱnh Đà, Tướng Ấn + Phục Binh: nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc; không nên khuếch trương Họat Động. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng (Phá Hư), ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân.
- Sức Khỏe: (Bệnh Phù + Thái Bạch: nên lưu tâm đến Phổi, Tai Thận với những Em nào đă có mầm bệnh – nên đi kiểm tra khi thấy có dấu hiệu bất ổn).
- Di Chuyển: Nên hạn chế Di chuyển xa (Thiên Mă +Tuần, Phục Binh, Tang Môn) – nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, làm việc bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm. Không nên leo trè, nhảy cao, trượt băng ở các tháng (1, 3).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Em c̣n độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Hồng + Ḱnh, Đào + Triệt). Dễ có phiền muộn và chuyện buồn trong Gia Đạo (Tang Môn + Tang lưu) - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. Đặc biệt đối với những Em sinh tháng (5, 11) giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi, lại càng phải cảnh giác nhiều hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân, sau mắn mắn thường kèm theo rủi ro. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Tang) – đó không những là 1 trong những cách giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Địa DỰ.
Phong Thủy: Qủe Càn có 4 hướng tốt: Tây (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây, Đông Bắc, Tây Bắc.
- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng tốt về tuổi Thọ). Muốn giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.

Nữ Mạng: Hạn Thái Âm thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh, sinh nhập với Can Ất (Mộc) và khắc xuất với Chi Sửu (Thổ): tốt nhiều ở đầu và cuối năm. Thái Âm là hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc: công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín, càng đi xa càng có lợi. Vượng nhất là tháng 11. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết - dễ bị đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động – không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều giờ!. Mỗi khi thấy ḷng bất an nên t́m cách du ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Bộ Sao tốt ở Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu (Thổ) và tại Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại nhiều hanh thông và tài lộc cho mưu sự và công việc không những cho riêng ḿnh mà c̣n ảnh hưởng tốt cho mọi người thân trong Đại Gia Đ́nh. Triệt tại Lưu Thái Tuế tuy có gây chút trở ngại lúc đầu nhưng cũng nhờ Triệt giảm nhẹ độ số rủi ro và tật bệnh nếu gặp. Một năm nhiều thuận lợi về Tài Lộc trong mọi Lănh Vực - đặc biệt là Đầu Tư, Kinh Doanh, Văn Hóa Nghệ Thuật. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng cũng hiện diện trong Tiểu Vận bầy Sao xấu: Phục binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cũng cần thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 5, 10, 12) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: Tướng Ấn+Triệt, Khôi Việt+Ḱnh Đà – nên lưu ư chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh (Phục Binh+ Phá Hư: dễ gặp Tiểu Nhân đố kị ganh ghét).
- Sức Khỏe: Thái Âm+ Bệnh Phù – nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh.
- Di Chuyển: Mă+Tuần, Tang - cẩn thận vật nhọn, di chuyển, bớt nhảy cao, trượt băng trong các tháng (1, 3, 10).
- Gia Đạo – T́nh Cảm: Bàu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các Bạn độc thân, nhưng dễ có bóng mây trong các tháng « 1, 5 » (Hồng + Ḱnh, Đào+Triệt); dễ có phiền muộn trong Gia Đạo (Tang Môn + Tang lưu) - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
Đặc biệt đối với những Em sinh tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Nếu trong lá số cá nhân có nhiều Hung Sát tinh nằm trong Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác hơn trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào giữa Xuân, sau may mắn dễ có phiền muộn. Nên theo lời khuyên của Quẻ Lôi Sơn TIỂU QUÁ.
Phong Thủy: Quẻ Ly có 4 hướng tốt: Đông (Sinh Khí: tài lộc), Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông (1er), Đông Nam, Nam, Bắc.
- Giừơng ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây chân Đông.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (Họa Hại: xấu về giao dịch). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Tiểu Vận năm Ất Mùi 2015, Ngũ Ḥang chiếu vào hướng Đông (hướng tốt nhất của tuổi) – nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay!.
Ất Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Quư Tỵ, Quư Dậu, Kỷ Dậu, Ất Dậu, Đinh Sửu, Tân Sửu, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Mùi, Quư Mùi và các tuổi mạng Hỏa, mạng Mộc mang hàng Can Canh, Tân.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị màu Hồng, màu đỏ; nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Vàng, Nâu hay Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

Đinh Sửu
19 tuổi
(sinh từ 7/2/1997 đến 27/1/1998- Giản Hạ Thủy: Nước cuối Nguồn).


Nam Mạng: Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh xuất Thủy Mệnh, sinh nhập Can Đinh (Hỏa), khắc nhập Chi Sửu (Thổ): xấu nhiều ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. La Hầu tối độc cho Nam mạng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Tác động xấu ảnh hưởng trực tiếp cho Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc và giờ sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng ở Cung Sửu (Thổ khắc Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ khắc Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Năm hạn hợp Can và Nạp Âm (Kim sinh Thủy) cũng đem lại ít nhiều hanh thông và Tài Lộc trong mưu sự và công việc ở các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc - kể cả việc học hành, thi cử. Tuy nhiên gặp Hạn La Hầu hợp Mệnh + Mùi xung Sửu, lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, do đó cũng nên lưu ư đến những rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 4, 6, 7, 10) về các mặt sau:
- Việc Học, Thi Cử, Công việc và Giao Tiếp: Tướng Ấn + Triệt, Ḱnh Đà, Quan Phủ - dễ có trở ngại do ganh ghét đố kị - nên lưu ư đến thi cử, chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi dù có nhiều bất đồng (Phá Hư). Không nên đầu tư hay khuếch trương Họat Động – nên giữ nguyên hay giảm thiểu.
- Sức Khỏe + Di Chuyển: Hạn chế Di chuyển xa (Mă + Ḱnh Đà, Tang) ở tháng (4, 6, 10) – không nên leo trèo, nhảy cao, trượt băng, lưu ư vật nhọn, xe cộ. Nên đi kiểm tra Sức Khỏe khi thấy dấu hiệu bất ổn!.
- T́nh Cảm, Gia Đạo: bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây: Hồng + Triệt, Hỉ + Tuần hội Cô Qủa, Phục Binh trong các tháng « 1, 7 »).
Đặc biệt đối với những Em sinh tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi càng phải lưu ư hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, tật bệnh, hao tán, rắc rối giấy tờ pháp lư. Nếu trong cả Tiểu Vận và Đại Vận chứa nhiều Hung Sát tinh lại càng phải cảnh giác hơn trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó cũng là 1 cách giải Hạn La Hầu của Cô Nhân (của đi thay người!). Nên theo lời khuyên của Quẻ Hoả Địa Tấn.
Phong Thủy: Quẻ Chấn có 4 hướng tốt: Nam (Sinh Khí: tài lộc), Đông Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây (tuyệt mệnh).
- Bàn học: ngồi nh́n về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.
- Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông. Nên treo 1 Phong Linh ở góc Tây Nam trong suốt Vận 8 (2004 -2023) trong pḥng ngủ, để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào góc Tây Nam (Họa Hại: xấu về giao dịch). Tiểu Vận năm Ất Mùi 2015, Ngũ Ḥang nhập góc Đông (hướng tốt về giao dịch) – nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay!.

Nữ Mạng: Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh, khắc xuất với Can Đinh (Hỏa), sinh xuất với Chi Sửu (Thổ): độ xấu tăng cao ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Kế Đô tối độc cho Nữ Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Tác động xấu của Kế Đô ảnh hưởng trực tiếp vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi c̣n tùy thuộc vào Giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu (Thổ) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Năm hạn hợp Can và Nạp Âm (Kim sinh nhập Thủy) cũng đem lại lúc đầu hanh thông và tài lộc cho mưu sự về việc học, thi cử và việc làm ở các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Địa Ốc… .Tuy nhiên gặp Hạn Kế Đô hợp Mệnh + Mùi xung Sửu lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm đến các rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 4, 6, 9) về các mặt: 26
- Công Việc,Học Hành, Giao Tiếp: Tướng Ấn+Triệt, Khôi Việt + Ḱnh Đà – nên lưu ư Thi Cử, chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp tránh phản ứng mạnh (Phá Hư). Không nên đầu tư, vay mượn, khuếch trương Họat Động.
- Sức Khỏe: (Bệnh Phù + Kế Đô: nên đi kiểm tra sức khỏe khi thấy có dấu hiệu bất ổn!, nhất là những Em đă có vấn đề về Tiêu Hóa, Bài Tiết và Khí Huyết).
- Di Chuyển: Mă+Ḱnh Đà, Tang: nên bớt di chuyển xa, cẩn thận vật nhọn, xe cộ, hạn chế nhảy cao, trượt băng nhất là trong các tháng (3, 4, 6, 9) - kể cả khi họat động bên các dàn máy nguy hiểm!.
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông ở các tháng « 1, 5, 7 » (Hồng + Triệt, Cô Qủa, Hỉ + Tuần) dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo (Kế Đô + Tang Môn +Tang lưu).
Đặc biệt đối với những Em sinh tháng (5, 11) giờ (Dần, Tuất, Th́n, Thân), nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi cần phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ trong các tháng kị. Nếu trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận có nhiều Hung Sát Tinh lại càng phải cảnh giác hơn. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó cũng là 1 trong những cách giải hạn Kế Đô của Cổ Nhân (của đi thay người!). Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ .
Phong Thủy: Quẻ Chấn (giống như Nam mạng về bàn học và giường ngủ). Nên treo 1 Phong Linh ở góc Đông Bắc trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8 (2004 -2023).

Đinh Sửu
79 tuổi
(sinh từ 11/2/1937 đến 30/1/1938 - Giản Hạ Thủy: nước cuối nguồn).


Nam Mạng: Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh nhập Thủy Mệnh, khắc xuất với Can Đinh (Hỏa) và sinh xuất với Chi Sửu (Thổ): tốt xấu cùng tăng cao ở giữa năm và cuối năm , giảm nhẹ ở đầu năm. Kế Đô đối với Nam Mạng hung kiết cân bằng - về phần Hung: chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng kị (4, 6) của tuổi hàng năm. Độ xấu của Kế Đô tác động trực tiếp vô Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu (Thổ khắc Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ khắc Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Khôi Việt, Văn Tinh, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù + Năm hạn hợp Can (Ất hợp Đinh), hợp Nạp Âm (Kim sinh nhập Thủy) cũng dễ đem lại nhiều thăng tiến, tài lộc trong mưu sự và công việc (nếu c̣n họat động) ở các Lănh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Kế Đô hợp Mệnh + Mùi xung Sửu lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư dễ có rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 4, 6, 9) về các mặt:
- Công việc và Giao Tiếp: Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Ḱnh Đà – nên lưu ư chức vụ - nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng (Phá Hư), ganh ghét và đố kị của Tiểu Nhân.
- Sức khỏe và Di chuyển: Nên đi kiểm tra, nếu thấy dấu hiệu bất ổn (Tai, Thận) - hạn chế di chuyển xa (Mă + Ḱnh Đà, Tang: dễ té ngă, thương tích, lưu ư xe cộ, vật nhọn).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có cơn giông và chuyện buồn (Hồng + Cô Qủa, Hỉ + Tuần, Phục Binh, Tang Môn+Tang lưu).
Đặc biệt đối với các Quư Ông sinh tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải lưu ư nhiều hơn trong các tháng kị, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Nếu trong Đại Vận và Tiểu Vận lại chứa nhiều Hung Sát Tinh lại càng phải cảnh giác hơn!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó không những là 1 cách giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân, mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN như Đinh Sửu Nam 19 tuổi.
Phong Thủy: Quẻ Ly có 4 hướng tốt: Đông (Sinh Khí: tài lộc), Bắc (Diên niên: tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông, Bắc, Nam, Đông Nam.
- Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023), Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (Lục Sát: xấu về Lộc: độ xấu càng tăng cao!). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng: nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Tây Nam trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Niên Vận Ất Mùi 2015, Ngũ Ḥang chiếu vào hướng Đông (hướng tốt nhất của Tuổi) – nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay!.

Nữ Mạng: Hạn Thái Dương thuộc Hỏa khắc xuất Mệnh Thủy, cùng hành với Can Đinh (Hỏa) và sinh nhập Chi Sửu (Thổ): tốt và xấu tăng cao ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Dương là hạn lành, chủ về Quan Lộc và Tài Lộc: công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động – không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ!. Mỗi khi ḷng thấy bất an nên t́m cách du ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu (Thổ khắc Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ khắc Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + năm hạn hợp Can (Ất hợp Đinh), hợp Nạp âm (Kim sinh nhập Thủy) + Hạn Thái Dương cũng dễ đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến cho mưu sự và công việc (nếu c̣n họat động) trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị – ảnh hưởng tốt của Hạn Thái Dương không chỉ cho riêng Ḿnh, mà c̣n ảnh hưởng tốt đến các người thân trong Đại Gia Đ́nh. Tuy gặp năm hạn hợp Mệnh và Can với nhiều Sao tốt, nhưng Mùi xung Sửu, lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn+Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư đến những tháng ít thuận lợi (1, 3, 4, 6, 9) về các mặt: 28
- Công việc, giao tiếp: Tướng Ấn + Triệt, Phục Binh, Khôi Việt + Ḱnh Đà, dễ có ganh ghét, đố kị , nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong đối thọai, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh (Phá Hư) dù có nhiều bất đồng!.
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng cũng dễ có bóng mây (Hồng + Cô Qủa, Hỉ + Tuần) và chuyện buồn (Tang+Tang lưu).
- Sức Khỏe, Di chuyển: Thái Dương + Bệnh Phù nên lưu ư Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh. Cẩn thận di chuyển (Mă + Ḱnh Đà, Tang trong các tháng « 4, 6, 10 »: lưu ư xe cộ, vật nhọn, dễ té ngă!).
Đặc biệt đối với các Quư Bà sinh vào tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân), nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng nên cảnh giác trong các tháng kị, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên lưu ư việc Chi Thu (Song Hao). Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ như Đinh Sửu Nữ 19 tuổi.
Phong Thủy: Quẻ Càn có 4 hướng tốt: Tây (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây (1er), Tây Nam, Tây Bắc.
- Giường ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023), Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (hướng tốt về sức khỏe của tuổi). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023.
Đinh Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Tỵ, Quư Tỵ, Kỷ Tỵ, Quư Dậu, Ất Dậu, Tân Dậu, Quư Sửu, Ất Sửu, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Mùi, Kỷ Mùi, hành Thổ, hành Hỏa và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Nhâm, Quư.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Trắng, Ngà, Xám, Đen. Kị màu Vàng, Nâu; nếu dùng Vàng Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

Kỷ Sửu
67 tuổi
(sinh từ 29/1/1949 đến 16/2/1950 - Tích Lịch Hỏa: Lửa Sấm Sét).


Nam Mạng: Hạn Thái Bạch thuộc Kim khắc xuất Hỏa Mệnh, sinh xuất với hành Thổ của Can Kỷ lẫn Chi Sửu: tốt xấu cùng tăng nhanh ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng nửa Hung nửa Cát – phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần ở tháng kị của Thái Bạch (tháng 5) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (4, 6). Phần Hung tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (của Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ sinh. Hạn tính từ tháng sinh của năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu (Thổ hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Quan, Đường Phù cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến cho mưu sự và công việc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ và Kinh Doanh – tuy Tuần đóng tại Lưu Thái Tuế cũng có gây chút trở ngại lúc ban đầu! nhưng cũng nhờ Tuần giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp!. Tuy nhiên gặp Hạn Kế Đô hợp Can Chi + Mùi xung Sửu, lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn +Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư dễ có rủi ro, trở ngại, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 4, 5, 6, 10) về các mặt:
- Công Việc, Giao Tiếp: Khôi Việt + Triệt, Phục Binh - dễ có đố kị, ganh ghét (do Tiểu Nhân), lưu ư chức vụ, nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh (Phá Hư), dù có nhiều bất đồng!.
- Sức khỏe và di chuyển: Bệnh Phù + Thái Bạch nên lưu ư Bài Tiết và Thính Giác – nên kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn; hạn chế di chuyển xa (Mă + Ḱnh Đà Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có cơn giông trong các tháng « 1, 5, 7 » (Hồng + Cô Quả, Đào + Tuần, Hỉ + Triệt, Phục Binh) và dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo (Tang Môn + Tang lưu).
Đặc biệt đối với các Quư Ông sinh vào tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi càng phải lưu ư hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Nếu trong cả Tiểu Vận lẫn Đại Vận có qúa nhiều Hung Sát Tinh th́ lại càng phải cảnh giác hơn!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Tuần, Song Hao) – đó cũng là 1 trong những cách giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân (của đi thay người!). Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Địa TẤN (xem Phần Luận Giải chi tiết của quẻ Dịch nơi tuổi Đinh Sửu 1997).
Phong Thủy: Qủe Càn có 4 hướng tốt: Tây (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây (1er), Đông Bắc, Tây Bắc.
- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng tốt về tuổi Thọ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết 2023 của Vận 8.

Nữ Mạng: Hạn Thái Âm hành Thủy khắc nhập Hỏa Mệnh và khắc xuất Can Kỷ lẫn Chi Sửu có cùng hành Thổ: tốt nhiều ở đầu và giữa năm, giảm nhẹ ở cuối năm. Thái Âm là hạn lành, chủ về Quan Lộc và Tài Lộc: công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động – không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều giờ - mỗi khi thấy bất an, nên t́m cách du ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu (Thổ hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại nhiều hanh thông trong công việc và mưu sự, nhất là trong các lănh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng, dễ nổi danh và cũng có ảnh hưởng tốt đến các người thân trong Đại Gia Đ́nh. Tuy có nhiều Sao tốt nhưng gặp năm hạn khắc Mệnh và Can + Tuần tại Lưu Thái Tuế, thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn +Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ư dễ có rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi (1, 3, 4, 6, 8) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp: Khôi Việt + Triệt, Phục Binh - dễ có cạnh tranh, đố kị (do Tiểu Nhân), nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh (Phá Hư) dù có nhiều bất đồng! .
- Sức khỏe: Bệnh Phù + Thái Âm - nên lưu ư đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đă có sẵn mầm bệnh!.
- Di chuyển: (Mă + Ḱnh Đà, Tang: nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 4, 6 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây trong các tháng « 1, 5, 7 » (Hồng + Cô Qủa, Đào + Tuần, Hỉ + Triệt) - dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo (Tang Môn + Tang lưu).
Đặc biệt đối với những Quư Bà sinh vào tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, ,Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi nên thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi (Lộc + Tuần, Song Hao). Nên theo lời khuyên của Quẻ Hỏa Sơn LỮ (xem Phần Luận Giải nơi Đinh Sửu Nữ 1997).
Phong Thủy: Quẻ Ly có 4 hướng tốt: Đông (Sinh Khí: tài lộc), Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông (1er), Nam, Đông Nam.
- Giường ngủ: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (Họa Hại: xấu về giao dịch - độ xấu tăng cao!). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Ḥang chiếu vào hướng Đông (hướng tốt nhất của Tuổi), nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay!.
Kỷ Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Kỷ Tỵ, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Tân Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Quư Sửu, Tân Sửu, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Mùi, Đinh Mùi và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị với màu Xám, Đen; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ các màu Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

Tân Sửu
55 tuổi
(sinh từ 15/2/1961 đến 4/2/1962 - Bích Thượng Thổ: Đất trên Tường).


Nam Mạng: Hạn La Hầu hành Mộc khắc nhập Mệnh Thổ và Chi Sửu (Thổ), khắc xuất với Can Tân (Kim): xấu nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. La Hầu tối độc cho Nam mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần trong 2 tháng kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (7, 9). Ảnh hưởng xấu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trên Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào giờ sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Không nên đầu tư hay khuếch trương mọi Họat Động trong năm nay. Ngày xưa để Giải Hạn La Hầu, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào đêm Mồng 8 của 2 tháng Kị (1, 7) vào lúc 21- 23g với 9 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà, Nước, bàn Thờ quay về Hướng Bắc.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu (Thổ hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Thanh Long, Tướng Ấn, Thiên Quan, Thiên Phúc + Năm hạn hợp Mệnh (Kim sinh xuất Thổ) cũng đem lại – lúc đầu hanh thông, thuận lợi về Tiền Bạc cho công việc và mưu sự trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên, v́ gặp Hạn La Hầu khắc Mệnh + năm Hạn khắc Can (Tân khắc Ất), xung Chi (Mùi đối xung Sửu) lại thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Toái, Phi Liêm, Phá Hư, Bệnh Phù, Tang Môn+Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ư đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 4, 7, 9, 10) về các mặt:
- Công Việc, Giao Tiếp: Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Ḱnh Đà) – nên lưu ư đến Chức Vụ, mềm mỏng trong giao tiếp, dễ gặp Tiểu Nhân ganh ghét và đố kị (Phục Binh), không nên tranh luận và phản ứng mạnh (Phá Hư) dù nhiều bất đồng không vừa ư. Nên giữ nguyên t́nh trạng cũ, hay thu hẹp, không nên khuếch trương hay thay đổi Họat Động!.
- Sức khỏe: La Hầu + Bệnh Phù – nên quan tâm nhiều đến sức khỏe (Tim Mạch, Thận, Tiêu Hóa), nên đi kiểm tra khi thấy dấu hiệu bất ổn!
- Di chuyển: Mă + Phục Binh, Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm - hạn chế Di chuyển xa trong các tháng kị.
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có Cơn Giông (Đào Hồng + Cô Qủa, Hỉ + Ḱnh) , không nên phiêu lưu, nếu đang yên ấm - dễ có chuyện Buồn trong Gia Đạo (La Hầu +Tang Môn + Tang lưu).
Đặc biệt đối với những Quư Ông sinh tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi nên nhiều thận trọng v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Nếu trong Tiểu Vận lẫn Đại Vận có nhiều Hung Sát Tinh lại càng phải cảnh giác hơn!. Tài Lộc vượng vào giữa Thu – nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó cũng là 1 trong những cách giải hạn La Hầu của Cổ Nhân (của đi thay người!). Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Địa TỤY .
Phong Thủy: Quẻ Chấn có 4 hướng tốt: Nam (Sinh Khí: tài lộc), Bắc (Thiên Y: sức khỏe), Đông Nam (Diên Niên: tuổi Thọ) và Đông (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Nam, Bắc, Đông Nam, Đông.
- Giường ngủ: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.
Nên nhớ Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) trong Vận 8 (2004 -2023) nhập hướng Tây Nam (Họa Hại: xấu về giao dịch - độ xấu tăng cao). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Ḥang chiếu vào Hướng Đông (hướng tốt về giao dịch), nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay.

Nữ Mạng: Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh xuất với Thổ Mệnh và Chi Sửu (Thổ), cùng hành với Can Tân (Kim): tốt xấu đều tăng nhanh ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Kế Đô tối độc cho Nữ mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (7, 9). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ảnh hưởng xấu của Kế Đô tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào giờ sinh!. Không nên đầu tư và khuếch trương Họat Động trong năm nay. Ngày xưa để Giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 của 2 tháng Kị (3, 9) với 21 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà, Nước, bàn Thờ quay về Hướng Tây.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu (Thổ hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sỹ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn + Năm Hạn hợp Mệnh (Kim sinh xuất Thổ) cũng dễ đem lại lúc đầu sự hanh thông và thuận lợi về Tài Lộc cho mưu sự và công việc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt, nhưng v́ gặp Hạn Kế Đô hợp Mệnh + Mùi đối xung Sửu, Tân khắc Ất, lại thêm bầy Sao xấu: Phục Binh, Phá Toái, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư đến rủi ro vả tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (3, 4, 7, 9, 10) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: lưu ư chức vụ và tiền bạc, không nên thay đổi hay khuếch trương Họat Động, nên giữ nguyên hay giảm thiểu (Tướng Ấn + Tuần, Triệt, Khôi Việt + Ḱnh), nên mềm mỏng trong đối thoại, dễ gặp Tiểu Nhân đố kị và ganh ghét (Phục Binh)- Không nên tranh luận và phản ứng mạnh (Phá Hư) dù nhiều bất đồng và không vừa ư!.
- Sức khỏe: Bệnh Phù + Kế Đô (nên lưu ư đến Tim Mạch, Bài Tiết, Khí Huyết, cần kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!).
- Di Chuyển: bớt di chuyển xa trong các tháng kị (Mă + Tang, Phục Binh) lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng).
- T́nh Cảm Gia Đạo: Bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà, Cô Qủa) không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm - dễ có chuyện Buồn trong Gia Đạo (Kế Đô + Tang Môn +Tang lưu).
Đặc biệt đối các Quư Bà sinh vào tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Thu - nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao), đó cũng là 1 trong những cách giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân (của đi thay người!). Nên theo lời khuyên của Quẻ Trạch Sơn HÀM.
Phong Thủy: Quẻ Chấn giống như Nam Mạng về Phương hướng, giường ngủ . Chỉ khác: treo 1 Phong Linh trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc (thay v́ Tây Nam cho người Nam) cho đến hết năm 2023 trong Vận 8 để hóa giải sự tác hại của Ngũ Hoàng. Giống như Nam mạng trong năm nay – nên lưu ư về mặt Phong Thủy, v́ Ngũ Ḥang chiếu vào Hướng Đông (hướng tốt của tuổi về Giao Dịch).
Tân Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Quư Dậu, Ất Sửu, Kỷ Sửu, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Quư Mùi, Đinh Mùi và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Bính, Đinh.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Vàng, Nâu, Đỏ, Hồng. Kị các màu Xanh; nếu dùng màu Xanh nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

Quư Sửu
43 tuổi
(sinh từ 3/2/1973 đến 22/1/1974 - Tang Đố Mộc: Gỗ cây Dâu Tằm).


Nam Mạng: Hạn Kế Đô thuộc Kim khắc nhập Mộc Mệnh, sinh xuất với Chi Sửu (Thổ), sinh nhập với Can Quư (Thủy): tốt và xấu cùng tăng cao ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Kế Đô đối với Nam mạng nửa Hung nửa Cát - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là ở 2 tháng kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (10, 12). Ảnh hưởng xấu của Kế Đô tác động vào chính Ḿnh hay vào các Cung khác (trong lá số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ sinh!. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Tiểu Vận tại Cung Sửu (Thổ khắc Mệnh) tuy có gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông; nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt đóng tại Tiểu Vận và ở Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ khắc Mệnh): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Thiên Phúc, Văn Tinh, Đường Phù cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự và công việc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc (Đường Phù), Nhà Hàng, Siêu Thị (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt, nhưng v́ năm Hạn Kim khắc Mệnh + Hạn Kế Đô khắc Mệnh lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng đến những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 2, 7, 10, 12) về các mặt:
- Công việc và Giao Tiếp: nên lưu ư đến Chức Vụ (Thái Tuế + Triệt, Khôi + Tuần, Tang), mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh (Phá Hư) dù có nhiều bất đồng và không vừa ư.
- Sức Khỏe: nên lưu tâm nhiều đến sức khỏe, nhất là những ai đă có sẵn mầm bệnh (Kế Đô + Bệnh Phù: Tim Mạch, Mắt, Tiêu Hóa) nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn.
- Di Chuyển: bớt di chuyển xa trong tháng kị (Mă + Ḱnh: dễ rủi ro thương tích, lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bàu Trời T́nh Cảm dễ có Cơn Giông, không nên phiêu lưu (dễ có vấn đề trong các tháng « 1, 5, 7 »: Đào Hồng Hỉ + Cô Quả, Phục Binh) - dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo (Tang Môn +Tang lưu).
Đặc biệt đối với những Quư Ông sinh tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Triệt) – đó cũng là 1 trong những cách giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân (của đi thay người!). Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Địa Tỷ.
Phong Thủy: Quẻ Ly có 4 hướng tốt – Đông (Sinh Khí: tài lộc), Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông (1er) , Bắc, Đông Nam, Nam.
- Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Nên nhớ Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (Lục Sát: xấu về Lộc – độ xấu tăng cao!) trong Vận 8 (2004 -2023). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Niên Vận Ất Mùi 2015 Ngũ Ḥang chiếu vào Hướng Đông (hướng tốt nhất của Tuổi) nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay!.

Nữ Mạng: Hạn Thái Dương thuộc Hỏa sinh xuất với Mộc Mệnh, khắc xuất với Can Quư (Thủy) và sinh nhập Chi Sửu (Thổ): tốt nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thái Dương là hạn lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc: công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động – không nên thức khuya, xử dụng Màn H́nh trong nhiều giờ! mỗi khi thấy ḷng bất an nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu (Thổ khắc xuất Mệnh) tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp!. Cũng lợi cho những ai năm ngóai đang gặp khó khăn, năm nay có thể gặp nhiều Cơ Hội tốt trong Họat Động. Nhờ các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi (Thổ khắc xuất Mệnh): Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Đường Phù + Hạn Thái Dương cũng đem đến hanh thông và thuận lợi cho mưu sự trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Tửu Lầu, Siêu Thị, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Thái Dương tốt không những ảnh hưởng cho riêng Ḿnh, mà c̣n ảnh hưởng tốt đến các người thân trong Đại Gia Đ́nh!. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng năm Hạn Kim khắc Mệnh Mộc + Mùi đối xung Sửu, lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn + Tang lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên lưu ư nhiều đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi (1, 2, 5, 10, 12) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp (Khôi Việt + Tuần, Ḱnh Đà, Phục Binh: nên mềm mỏng trong đối thọai, lưu ư đến chức vụ, đề pḥng Tiểu Nhân).
- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thái Dương: Tim Mạch, Mắt + Khí Huyết - nên đi kiểm tra nếu có dấu hiệu bất ổn, nhất là những ai đă có sẵn mầm bệnh!).
- Di Chuyển (Mă + Đà, Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bàu trời T́nh Cảm nắng đẹp, thuận lợi cho những ai c̣n lẻ bóng – nhưng dễ có bóng Mây: Đào Hồng Hỉ + Tuần, Cô Qủa, Tang Môn+Tang lưu).
Nhất là đối với các Quư Bà sinh vào tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hiện diện thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào giữa Đông. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi (Lộc + Triệt, Song Hao). Nên theo lời khuyên của Quẻ Thủy Sơn KIỂN.
Phong Thủy: Quẻ Càn có 4 hướng tốt: Tây (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây, Tây Nam, Tây Bắc.
- Giường ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023), Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (hướng tốt về Sức Khỏe). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023.
Quư Sửu hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Quư Tỵ, Kỷ Tỵ, Ất Tỵ, Ất Dậu, Tân Dậu, Đinh Dậu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Tân Mùi, Ất Mùi và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Mậu, Kỷ.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Đỏ, Hồng để giảm bớt sự khắc kị.

   Tư   [Sửu]   Dần   Mẹo   Th́n   Tỵ   Ngọ   Mùi   Thân   Dậu   Tuất   Hợi  


Về lại mục lục của trang Sưu Tầm




Copyright © 2011 - Hội Ái Hữu Cựu Học Sinh Trung Học HOÀNG DIỆU Ba Xuyên - Bắc California - All rights reserved