www.trunghochoangdieubaxuyen.net - Thân Chúc Quư Thầy Cô và Đồng Môn Hoàng Diệu một năm mới luôn được Dồi Dào Sức Khỏe và Tràn Đầy Hạnh Phúc - www.trunghochoangdieubaxuyen.net






Dương Lịch – Âm Lịch Click on the date for details
Tử Vi Năm ẤT MÙI 2015



Giáp Tuất
22 tuổi
(sinh từ 10 / 2 / 1994 đến 30 / 1 / 1995 - Sơn Đầu Hỏa: Lửa trên Núi).

Nam Mạng: Hạn Thái Bạch thuộc Kim khắc xuất với Hỏa Mệnh, sinh xuất với Chi Tuất (Thổ) và khắc nhập với Can Giáp (Mộc): độ xấu tăng cao ở đầu năm. Thái Bạch đối với Nam Mạng, nửa Cát, nửa Hung: mưu sự và công việc tuy có hanh thông, nhưng cũng dễ có trở ngại bất chợt. Phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị của Thái Bạch (tháng 5) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (2, 12). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (của Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu (Thổ hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Thiên Quan, Thiên Phúc, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù cũng dễ đem lại lúc đầu hanh thông cho mưu sự, thuận lợi cho việc học hành, thi cử ; kể cả việc làm trong các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ (Đường Phù), Nhà Hàng, Siêu Thị (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Kim khắc xuất Hỏa Mệnh + Hạn Thái Bạch, lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát, Song Hao, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 5, 7, 10, 12) về các mặt:
- Công việc, Việc học, Thi cử, Giao tiếp (Khôi Việt + Ḱnh Đà, Tướng Ấn + Phục Binh, Tang Môn: lưu ư chức vụ và tiền bạc – không nên khuếch trương Họat Động, nên ḥa nhă trong giao tiếp, tránh tranh luận, nhẫn nhịn và không phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị do Tiểu Nhân!).
- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thái Bạch: nên lưu ư đến Tiêu Hóa, Thận, Răng! – nên đi kiểm tra Sức Khỏe khi có dấu hiệu nghi ngờ!)
- T́nh Cảm Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho các Em độc thân, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào + Ḱnh, Hồng Hỉ + Cô Qủa).
- Di Chuyển: Hạn chế Di chuyển xa (Mă + Triệt, Tuần), nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi làm việc trước Dàn Máy nguy hiểm), kể cả cẩn thận khi Thi Cử (dễ nhầm lẫn) trong các tháng Kị (2, 12).
Nhất là đối với các Em sinh vào tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao)- đó cũng là 1 cách Giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân (của đi thay người!).
Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa BÁC như tuổi Giáp Th́n Nam 1964.
Phong Thủy: Quẻ Càn giống Ất Sửu 1985 Nam 31 tuổi.

Nữ Mạng: Hạn Thái Âm thuộc Thủy khắc nhập với Hỏa Mệnh, khắc xuất với Chi Tuất (Thổ) và sinh nhập với Can Giáp (Mộc): tốt nhiều ở đầu và giữa năm. Thái Âm là hạn lành, chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều hỉ tín. Nhưng không lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, Tinh Thần dễ giao động – không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều giờ! Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Nhị Minh (Đào Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Thiên Quan, Khôi Việt, Đường Phù + Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại nhiều thuận lợi cho việc học hành thi cử (dễ dàng xin học bổng); thăng tiến trong việc làm và dồi dào về Tài Lộc trong các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc (Đường Phù), Nhà Hàng, Siêu Thị (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ được mọi người biết đến). Tuy có nhiều Sao Tốt, nhưng gặp năm Hạn Kim khắc Hỏa Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Kiếp Sát, Tiểu Hao, Cô Qủa, Tử Phù cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu ư về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 7, 10, 12) về các mặt:
- Công việc, học hành, thi cử, giao tiếp (Khôi Việt + Ḱnh Đà, Tướng Ấn + Phục Binh, Tang Môn: lưu ư chức vụ, nên ḥa nhă trong giao tiếp, tránh tranh luận ; nhẫn nhịn và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị do Tiểu Nhân!).
- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thái Âm: nên lưu ư về Khí Huyết, Tiêu Hóa, Răng).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em độc thân, nhưng cũng dễ có Bóng Mây bất chợt (Thiên Không, Đào + Ḱnh, Hồng Hỉ + Cô Qủa).
- Di Chuyển (Mă + Triệt, Tuần: lưu ư xe cộ , tránh nhảy cao, trượt băng, xa lánh vật nhọn và dàn máy nguy hiểm trong các tháng kị « 2, 12 »).
Nhất là đối với các Em sinh vào tháng 11, giờ sinh (Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Vi Cấn như Giáp Th́n Nữ 1964.
Phong Thủy: Quẻ Ly giống Ất Sửu 1985 Nữ 31 tuổi.

Giáp Tuất
82 tuổi
(sinh từ 14/2/1934 đến 3/2/1935 - Sơn Đầu Hỏa: Lửa trên Núi).


Nam Mạng: Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh nhập Hỏa Mệnh, cùng hành với Can Giáp (Mộc) và khắc nhập với Chi Tuất (Thổ): độ xấu tăng cao ở giữa năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là ở 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (2, 12). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để Giải Hạn, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Mồng 8 của 2 tháng Kị vào lúc 21-23g với 9 Ngọn Nến, Hoa qủa, Trà nước ; bàn thờ quay về Hướng Bắc.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu (Thổ hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù cũng dễ đem lại hanh thông cho mưu sự lúc đầu và thăng tiến trong Nghiệp Vụ (nếu c̣n hoạt động) ở các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ (Đường Phù), Nhà Hàng, Siêu Thị (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ được nhiều người biết đến). Tuy nhiên tuổi đă cao lại gặp năm Hạn Kim khắc xuất Hỏa Mệnh + Hạn La Hầu hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát (dễ có rủi ro bất ngờ v́ ham hố và chủ quan), Song Hao (hao tán), Cô Qủa (phiền muộn, cô đơn), Tử Phù, Trực Phù, cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên cảnh giác về rủi ro, tật bệnh (dù được nhiều sao giải), có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 2, 7, 9, 10, 12) về các mặt:
- Công Việc, Giao Tiếp (Khôi Việt + Ḱnh Đà, Tướng Ấn + Phục Binh, Phá Toái: Nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc, không nên khuếch trương Họat Động – nên ḥa nhă trong giao tiếp, tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không được vừa ư do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên lưu ư đến Tim Mạch, Mắt, Thận với những ai đă có mầm bệnh – nên đi kiểm tra thường xuyên khi thấy có dấu hiệu bất ổn!).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy có lúc Nắng đẹp, nhưng cũng dễ có Giông Tố bất ngờ (Đào + Ḱnh, Hồng Hỉ + Cô Qủa).
- Di chuyển: Không nên Di Chuyển xa (Mă + Triệt, Tuần) - nên lưu ư xe cộ, vật nhọn trong các tháng « 1, 2, 7, 12 » - dễ té ngă!).
Nhất là đối với các Quư Ông sinh vào tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao) – đó không những là 1 cách giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa BÁC như tuổi Giáp Th́n Nam 1964.
Phong Thủy: Quẻ Chấn giống như Tân Sửu 1961 Nam 55 tuổi.

Nữ Mạng: Hạn Kế Đô thuộc Kim khắc xuất với Hỏa Mệnh, khắc nhập với Can Giáp (Mộc) và sinh xuất với Chi Tuất (Thổ): rất xấu ở đầu năm. Kế Đô tối độc cho Nữ Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của ; thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (2, 12). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Ḿnh hay trong các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh! Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để giải Hạn, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 của 2 tháng Kị vào lúc 21-23g với 21 ngọn Nến, hoa quả, trà, nước, bàn Thờ quay về Hướng Tây.
Tiểu Vận: Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng chung tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Tam Đức (Phúc Thiên, Nguyệt), Nhị Minh (Đào Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Khôi, Thiên Việt, Thiên Quan, Hỉ Thần, Đường Phù cũng dễ đem lại lúc đầu hanh thông cho mưu sự và thăng tiến về Nghiệp Vụ (nếu c̣n Họat Động) ở các Lănh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị, Địa Ốc, Xe Cộ (Đường Phù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Đặc biệt là các Hoạt Động về Cộng Đồng và Từ Thiện (dễ thành công và tăng cao uy tín). Tuy nhiên tuổi đă cao lại gặp Năm Hạn Kim + Hạn Kế Đô cùng khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ (thương tích, tật bệnh), Cô Qủa (phiền muộn, cô đơn), Song Hao (hao tán), Tử Phù, Phá Toái, Kiếp Sát (rủi ro bất ngờ v́ ham hố và chủ quan) cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư mọi chuyện xấu có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 3, 7, 9, 12) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp (Khôi Việt + Ḱnh Đà, Quan Phủ: nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc – không nên khuếch trương Họat Động - tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng (Phá Hư) và không vừa ư do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân).
- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Âm, Thiếu Dương: nên lưu ư đến Tim Mạch, Mắt, Bài Tiết và Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh, nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn!).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy có lúc nắng đẹp, nhưng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào + Ḱnh, Hồng Hỉ ngộ Cô Qủa) - dễ có nhiều phiền muộn trong Gia Đạo!. 172
- Di Chuyển: Không nên Di Chuyển xa (Mă + Triệt, Tuần) - lưu ư xe cộ, vật nhọn, dễ té ngă trong các tháng Kị « 2, 3, 9, 12 »).
Nhất là đối với các Quư Bà sinh vào tháng 11, giờ sinh (Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao)– đó không những là 1 cách Giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa BÁC như tuổi Giáp Th́n Nam 1964.
Phong Thủy: Quẻ Chấn giống như Tân Sửu 1961 Nữ 55 tuổi.
Giáp Tuất hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Dần, Canh Dần, Bính Dần, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Mậu Tuất, Bính Tuất, hành Mộc, hành Thổ và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Th́n, Canh Th́n và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Canh, Tân.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị với màu Xám, Đen, nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

Bính Tuất
70 tuổi
(sinh từ 2 / 2 / 1946 đến 21 / 1 / 1947 - Ốc Thượng Thổ: Đất trên Nóc Nhà).


Nam Mạng: Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh xuất Thổ Mệnh và Chi Tuất (Thổ), khắc xuất với Can Bính (Hỏa): tốt xấu cùng tăng cao ở giữa và cuối năm. Kế Đô đối với Nam Mạng ít độc như Nữ Mạng - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng kị hàng năm của tuổi (3, 5). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần nằm ngay Cung Mùi (Thổ), đó là Cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi làm giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu (Thổ) và ở Lưu Thái Tuế: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long và Lưu Hà cũng dễ đem lại hanh thông, thăng tiến cùng Tài Lộc trong các Lănh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + năm Hạn Kim hợp Mệnh Thổ, nhưng v́ gặp Hạn Kế Đô hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Phá Tóai, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 3, 5, 7, 10) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Khôi Việt + Phục Binh, Lộc Tồn + Triệt, Phá Toái: nên lưu ư chức vụ và tiền bạc – nên ḥa nhă trong giao tiếp ; tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù nhiều bất đồng và không được như ư do đố kị ganh ghét của Tiểu Nhân!).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Kế Đô: nên lưu ư về Tiêu Hóa, Thận, Tim Mạch, Mắt với những ai đă có mầm bệnh - nên đi kiểm tra thường xuyên khi có dấu hiệu bất ổn).
- Di Chuyển: Hạn chế Di chuyển xa (Mă + Đà La, Tang Môn) ; nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng và cẩn thận khi làm việc bên các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 3, 5 », nhất là tháng 5: Mă đầu đối Kiếm = Gươm treo Cổ Ngựa!.
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Quư Bạn c̣n độc thân, nhưng cũng dễ có Cơn Giông bất chợt (Đào + Phục Binh, Hồng + Triệt, Hỉ gặp Cô Qủa), không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
Nhất là đối với các Quư Ông sinh vào tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro , thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Triệt), đó không những là 1 cách Giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Th́n Nam 1976.
Phong Thủy: Quẻ Ly giống như Đinh Sửu 1937 Nam 79 tuổi.

Nữ Mạng: Hạn Thái Dương thuộc Hỏa sinh nhập với Thổ Mệnh và Chi Tuất (Thổ), cùng hành với Can Bính (Hỏa): tốt và xấu cùng tăng cao ở giữa và cuối năm. Thái Dương là Hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín!. Nhưng không lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu, khó ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động. Không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ! -mỗi khi thấy ḷng bất an, nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần nằm tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) đồng thời cũng là Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm ngoái đang khó khăn (v́ Hạn La Hầu), năm nay có nhiều Cơ Hội tốt trong Họat Động!.Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế: Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Nhị Minh (Đào Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Khôi, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương cũng dễ đem lại nhiều hanh thông thăng tiến cho công việc và mưu sự ở các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + Hạn Thái Dương + năm Hạn Kim hợp Mệnh Thổ, nhưng với bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Kiếp Sát, Phá Toái, Cô Qủa, Tử Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về những rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi (1, 3, 5, 7, 10) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Khôi Việt + Phục Binh, Phá Toái, Kiếp Sát, Lộc + Triệt: nên lưu ư công việc và tiền bạc – nên ḥa nhă trong giao tiếp, tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không được vừa ư do đố kị, ganh ghét của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thái Dương: nên lưu ư về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh, nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp nhưng cũng dễ có những Cơn Giông bất chợt (Hồng + Triệt, Đào Hỉ gặp Phục Binh, Cô Qủa: dễ có nhiều phiền muộn, đau buồn).
- Di chuyển (Mă ngộ Đà + Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 3, 5 », cẩn thận khi làm việc trước các Dàn Máy nguy hiểm).
Nhất là đối với các Quư Bà sinh vào tháng 11, giờ sinh (Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Mùi, lại cần phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ! Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Triệt), đó cũng là 1 cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Th́n Nữ 1976.
Phong Thủy: Quẻ Càn giống như Đinh Sửu 1937 Nữ 79 tuổi.
Bính Tuất hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Dần, Nhâm Dần, Bính Dần, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Giáp Ngọ, Giáp Tuất, Canh Tuất, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Th́n, Nhâm Th́n và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Nhâm, Quư.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh, nếu dùng Xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

Mậu Tuất
58 tuổi
(sinh từ 18 / 2 / 1958 đến 7 / 2 / 1959 - B́nh Địa Mộc: Gỗ cây ở Đồng Bằng).


Nam Mạng: Hạn Thái Bạch thuộc Kim sinh xuất hành Thổ của Can Mậu và Chi Tuất, khắc nhập với Mộc Mệnh: độ xấu tăng cao ở cuối năm. Thái Bạch đối với Nam mạng Hung Kiết (Cát) cân bằng - phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần trong tháng 5, tháng Kị của Thái Bạch và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để Giải Hạn, Cổ Nhân thường kiêng mặc toàn màu trắng trong tháng Kị và Cúng Sao vào Đêm Rằm cũng trong tháng Kị lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, hoa qủa, trà, nước ; bàn Thờ quay về hướng Tây.
Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Cung Sửu (Thổ khắc Mệnh) của Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông. Nhưng có lợi làm giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và trong Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi (Thổ): Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Khôi Việt, Tướng Ấn cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến về Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ thuộc các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị cùng các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm Hạn Kim khắc Mộc Mệnh+Hạn Thái Bạch cũng khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Phá Toái, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù và Bệnh Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 3, 5, 10, 11) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Tướng Ấn + Triệt, Khôi Việt + Phục Binh: nên lưu ư chức vụ và tiền bạc, không nên khuếch trương Họat Động - nên ḥa nhă trong giao tiếp, tránh tranh luận và có phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ư do ganh ghét, đố kị của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thái Bạch + Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên lưu tâm nhiều đến Tiêu Hóa, Thận, kể cả Tim Mạch, Mắt đối với những ai đă có sẵn mầm bệnh – nên thường xuyên Kiểm Tra khi thấy có dấu hiệu bất ổn!).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, lợi cho Quư Bạn c̣n độc thân, nhưng cũng dễ có những Cơn Giông bất chợt (Đào + Phục Binh, Hồng Loan + Tuần, Hỉ gặp Cô Qủa) dễ có phiền muộn trong Gia Đạo: không nên phiêu lưu khi đang êm ấm!.
- Di Chuyển: Hạn chế Di chuyển xa (Thiên Mă gặp Đà La, Tang Môn), nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao trượt băng trong các tháng « 3, 5 », cẩn thận khi đứng trước các Dàn Máy nguy hiểm).
Nhất là đối với các Quư Ông sinh vào tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và trong Lá Số Tử Vi nếu 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc + Tuần), đó không những là 1 cách Giải Hạn Thái Bạch của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Địa QUÁN như tuổi Bính Th́n Nam 1976.
Phong Thủy: Quẻ Càn giống như Ất Sửu 1985 Nam 31 tuổi.

Nữ Mạng: Hạn Thái Âm thuộc Thủy khắc xuất hành Thổ của Can Mậu và Chi Tuất ; sinh nhập với Mộc Mệnh: tốt nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở giữa và đầu năm. Thái Âm là Hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín!. Tuy nhiên không có lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2015) đến tháng sinh trong năm sau (2016). Sinh vào các tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Mùi (Thổ) có các Bộ Sao tốt: Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Nhị Minh (Đào Hoa, Thiên Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, Tướng Quân, Quốc Ấn, Thanh Long + Hạn Thái Âm cũng dễ đem lại nhiều hanh thông và thăng tiến về mặt Tài Lộc ở các Nghiệp Vụ thuộc các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Xe Cộ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Hạn Thái Âm không những tốt cho riêng ḿnh mà c̣n ảnh hưởng tốt đến các người Thân trong Đại Gia Đ́nh. Tuy gặp được nhiều Sao tốt + Hạn Thái Âm hợp Mệnh, nhưng gặp năm Hạn Kim khắc Mộc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Phá Toái, Tử Phù và Cô Qủa cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ư về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (3, 5, 7, 10, 11) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Tướng Ấn, Khôi + Triệt, Việt + Phục Binh, Phá Toái, Kiếp Sát, Lộc + Tuần: nên lưu ư chức vụ và tiền bạc, nên ḥa nhă trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ư do đố kị ganh ghét của Tiểu Nhân).
- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Dương+ Thiếu Âm + Thái Âm,: nên lưu tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là những ai đă có sẵn mầm bệnh. Không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ. Mỗi khi thấy ḷng bất an, khó ngủ, Tinh Thần giao động nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để Di Dưỡng Tinh Thần).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp thuận lợi cho Quư Bạn độc thân, nhưng dễ có những Cơn Giông bất chợt (Hồng + Tuần, Đào Hỉ gặp Phục binh, Cô Qủa).
- Di Chuyển (Mă + Đà La, Tang Môn: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng kị « 3, 5 » ; cẩn thận khi làm việc trước các Dàn Máy nguy hiểm).
Nhất là đối với các Quư Bà sinh vào tháng 11, giờ sinh (Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh (Lộc + Tuần) mới có lợi. Làm nhiều việc Thiện cũng là 1 cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Th́n Nữ 1976.
Phong Thủy: Quẻ Ly giống như Ất Sửu 1985 Nữ 31 tuổi.
Mậu Tuất hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Dần, Bính Dần, Giáp Dần, Nhâm Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Giáp Tuất, Nhâm Tuất, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Th́n, Canh Th́n và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Giáp, Ất.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xám, Đen và Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

Canh Tuất
46 tuổi
(sinh từ 6 / 2 / 1970 đến 26 / 1 / 1971 - Thoa Xuyến Kim: Vàng ṿng Xuyến).


Nam Mạng: Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc xuất với Kim Mệnh và Can Canh (Kim), khắc nhập với Chi Tuất (thổ): xấu nhiều ở giữa năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của La Hầu (1, 7) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (6, 8). Độ xấu của La Hầu tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào các tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để Giải Hạn La Hầu, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào đêm Mồng 8 lúc 21-23g của các tháng Kị (1, 7), với 9 ngọn Nến, Hoa qủa, Trà, Nước, bàn Thờ quay về Hướng Bắc.
Tiểu Vận: Triệt nằm tại Cung Mùi (Thổ), đó là cung Lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy có gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp!. Các Bộ Sao tốt của Lưu Thái Tuế và của Tiểu Vận đóng tại Cung Sửu (Thổ hợp Mệnh Kim): Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh và Đường Phù cũng dễ đem lại nhiều hanh thông, thăng tiến về Nghiệp Vụ, dồi dào về Tài Lộc ở các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Địa Ốc, Xe Cộ (Đường Phù), Nhà Hàng, Siêu Thị (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh). Tuy gặp năm Hạn hợp Mệnh và nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn La Hầu khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát, Cô Qủa, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ư đến rủi ro trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 5, 6, 7, 8, 10) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Khôi Việt + Triệt, Tuần, Phục Binh, Phá Toái, Hà Sát: nên lưu ư chức vụ và tiền bậc – không nên khuếch trương Họat Động - nên ḥa nhă trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên lưu tâm về Tim Mạch, Mắt, xương cốt với những ai đă có vấn đề!– nên đi kiểm tra thường xuyên, khi có dấu hiệu bất ổn).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho những ai c̣n độc thân – nhưng dễ có những Cơn Giông bất chợt (Đào + Tuần, Hồng Hỉ gặp Cô Qủa) - dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!).
- Di Chuyển: Hạn chế Di Chuyển xa (Thiên Mă + Đà, Tang, Quan Phủ) nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng Kị « 6, 8 », kể cả khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm).
Nhất là đối với các Quư Ông sinh vào tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 trong những cách Giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Vi KHÔN như tuổi Canh Th́n Nam 1940.
Phong Thủy: Quẻ Chấn giống như Tân Sửu 1961 Nam 55 tuổi.

Nữ Mạng: Hạn Kế Đô thuộc Kim cùng hành với Kim Mệnh và Can Canh (Kim), sinh xuất với Chi Tuất (Thổ): độ xấu tăng cao ở đầu và cuối năm. Kế Đô tối độc đối với Nữ mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (6, 8). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào các tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày xưa để Giải Hạn Kế Đô, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm 18 lúc 21-23g trong các tháng Kị với 21 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà, Nước ; bàn Thờ quay về Hướng Tây.
Tiểu Vận: Triệt nằm tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) vừa là Cung của Tiểu Vận và Cung Lưu Thái Tuế tuy dễ gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế: Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Nhị Minh (Đào Hao, Thiên Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù cũng dễ đem đến hanh thông và thăng tiến về mưu sự và công việc trong các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc, Xe Cộ (Đường Phù), Nhà Hàng, Siêu Thị (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp được nhiều Sao tốt cùng năm Hạn hợp Mệnh, nhưng gặp Hạn Kế Đô cũng hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Đà La, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát, Đại Hao, Cô Qủa, Tử Phù, cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng về rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (3, 5, 6, 8, 9, 10) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Khôi Việt + Triệt, Tướng Ấn gặp Phục Binh, Phá Toái, Kiếp Sát: nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc – không nên khuếch trương Họat Động - nên ḥa nhă trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị do Tiểu Nhân.).
- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết - đặc biệt với những ai đă có sẵn mầm bệnh, nên đi kiểm tra thường xuyên khi thấy có dấu hiệu bất ổn).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có những Cơn Giông bất chợt (Thiên Không, Đào + Tuần, Hồng Hỉ + Cô Quả), dễ có chuyện buồn trong Gia Đạo - không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!. 180
- Di Chuyển: Hạn chế Di Chuyển xa (Thiên Mă + Đà La, Tang Môn), nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa trong các tháng Kị « 3, 6, 8, 9 », kể cả khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm.
Nhất là đối với các Quư Bà sinh vào tháng 11, giờ sinh (Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, tật bệnh, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện: đó không những là 1 trong những các Giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân (của đi thay người!), mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Sơn KHIÊM như tuổi Canh Th́n Nữ 1940.
Phong Thủy: Quẻ Chấn giống như Tân Sửu 1961 Nữ 55 tuổi.
Canh Tuất hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Dần, Mậu Dần, Giáp Dần, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Canh Ngọ, Nhâm Tuất, Bính Tuất, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Th́n, Mậu Th́n và các tuổi hành Hỏa, hành Mộc mang hàng Can Bính, Đinh.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Hồng, Đỏ, nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

Nhâm Tuất
34 tuổi
(sinh từ 25/1/1982 đến 12/2/1983 - Đại Hải Thủy: Nước trong Biển Lớn).


Nam Mạng: Hạn Kế Đô thuộc Kim sinh nhập với Thủy Mệnh và Can Nhâm (Thủy), sinh xuất với Chi Tuất (Thổ): tốt, xấu cùng tăng cao ở đầu và cuối năm. Kế Đô đối với Nam Mạng không độc như Nữ Mạng, nhưng phần Hung vẫn chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị của Kế Đô (3, 9) và 2 tháng Kị hàng năm của Tuổi (9, 11). Độ xấu của Kế Đô tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tuần nằm ngay Cung Sửu (Thổ khắc Mệnh Thủy) của Tiểu Vận dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm nhẹ độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi (Thổ): Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Trù, Văn Tinh, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà cũng dễ đem lại hanh thông và thăng tiến cho Công Việc và mưu sự ở các Lănh Vực: Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Cổ Phiếu, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp nhiều Sao tốt cùng Năm Hạn Kim hợp Mệnh, nhưng gặp Hạn Kế Đô hợp Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Phá Toái, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng nhiều đến những rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (2, 3, 8, 9, 11) về các mặt:
- Công Việc, Giao Tiếp (Khôi, Tướng + Triệt, Phục Binh, Phá Toái, Lộc+Kiếp Sát: nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc- nên ḥa nhă trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ư do sự đố kị và ganh ghét của Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên lưu tâm đến Bài Tiết, Tim Mạch, Mắt với những ai đă có mầm bệnh – nên thường xuyên đi kiểm tra, nếu thấy có dấu hiệu bất ổn!).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em c̣n độc thân, nhưng dễ có những Cơn Giông bất chợt (Đào + Triệt, Hồng Hỉ + Cô Quả)- dễ có nhiều phiền muộn trong Gia Đạo – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
- Di Chuyển: cẩn thận mỗi khi Di Chuyển xa (Thiên Mă ngộ Ḱnh Dương + Tang Môn), nên lưu ư xe cộ, xa lánh vật nhọn, dàn máy nguy hiểm, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng kị « 9, 11 » của tuổi.
Nhất là đối với các Em sinh vào tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Sửu hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện (Lộc+Kiếp Sát), đó không những là 1 trong những cách Giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân (của đi thay người!) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Địa BĨ như tuổi Nhâm Th́n Nam 1952.
Phong Thủy: Quẻ Ly giống như Đinh Sửu 1937 Nam 79 tuổi.

Nữ Mạng: Hạn Thái Dương thuộc Hỏa khắc xuất với Thủy Mệnh và Can Nhâm (Thủy), sinh nhập với Chi Tuất (Thổ): tốt nhiều ở giữa năm. Thái Dương là Hạn lành, chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo vui vẻ b́nh an, nhiều Hỉ Tín!. Nhưng bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế cùng đóng tại Cung Mùi (Thổ khắc Mệnh Thủy) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Nhị Minh (Đào Hoa, Thiên Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Khôi, Tướng Ấn + Hạn Thái Dương cũng dễ đem đến hanh thông, thăng tiến cho mưu sự và công việc – kể cả về Tài Lộc - ở các Lănh Vực: Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Xe Cộ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị (Thiên Trù) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh). Hạn Thái Dương không những tốt cho riêng Ḿnh, mà c̣n ảnh hưởng tốt đến các người Thân trong Đại Gia Đ́nh!. Tuy gặp năm Hạn hợp Mệnh (Kim sinh Thủy + Hợp Can và Chi) và nhiều Sao tốt, nhưng lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát, Tử Phù, Bệnh Phù và Cô Qủa cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu tâm đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 7, 9, 11) về các mặt:
- Công việc, Giao tiếp (Khôi + Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh, Lộc + Kiếp Sát: nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc - nên ḥa nhă trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị do Tiểu Nhân).
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thái Dương, Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên lưu tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là các Em đă có sẵn mầm bệnh - cần kiểm tra định kỳ - không nên thức khuya và xử dụng Màn H́nh trong nhiều Giờ - mỗi khi ḷng không ổn định, tâm trí bất an, Tinh Thần giao động nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nới thóang mát để di dưỡng Tinh Thần).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các em độc thân, nhưng cũng dễ có Bóng Mây bất chợt (Thiên Không, Đào + Triệt, Hồng Hỉ ngộ Cô Qủa).
- Di Chuyển (Mă gặp Ḱnh Tang: lưu ư xe cộ, vật nhọn, dàn máy nguy hiểm, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 9, 11 »).
Nhất là đối với các Em sinh vào tháng 11, giờ sinh (Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Mùi, lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Nên hao tán (Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện: đó không những là 1 cách giải Hạn (rủi ro+tật bệnh) của Cổ Nhân (của đi thay người) mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Sơn ĐỘN như tuổi Canh Th́n Nữ 1940.
Phong Thủy: Quẻ Càn giống như Đinh Sửu 1937 Nữ 79 tuổi.
Nhâm Tuất hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Dần, Nhâm Dần, Canh Dần, Nhâm Ngọ, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Canh Tuất, Mậu Tuất, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Th́n, Giáp Th́n và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Mậu, Kỷ.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị với màu Vàng, Nâu, nếu dùng Vàng Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

   Tư   Sửu   Dần   Mẹo   Th́n   Tỵ   Ngọ   Mùi   Thân   Dậu   [Tuất]   Hợi  


Về lại mục lục của trang Sưu Tầm




Copyright © 2011 - Hội Ái Hữu Cựu Học Sinh Trung Học HOÀNG DIỆU Ba Xuyên - Bắc California - All rights reserved