www.trunghochoangdieubaxuyen.net - Thân Chúc Quư Thầy Cô và Đồng Môn Hoàng Diệu một năm mới luôn được Dồi Dào Sức Khỏe và Tràn Đầy Hạnh Phúc - www.trunghochoangdieubaxuyen.net






Dương Lịch – Âm Lịch Click on the date for details
Tử Vi Năm ẤT MÙI 2015



Giáp Tư
32 tuổi
(sinh từ 2/2/1984 đến 20/1/1985 - Hải Trung Kim: vàng dưới Biển).

Nam Mạng:
Hạn Thái Dương thuộc Hỏa hợp với Can Giáp (thuận lợi ở các tháng đầu năm), khắc xuất Chi Tư (trung b́nh ở giữa năm), khắc nhập Kim Mệnh (ít thuận lợi ở cuối năm). Thái Dương là hạn lành, chủ về Danh Lợi, rất tốt cho Nam Mạng: công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ, b́nh an, nhiều hỉ tín. Tuy nhiên không lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt - dễ đau đầu mất ngủ, tinh thần giao động, nhiều lo lắng - nhất là vào tháng 11. Không nên thức khuya, xử dụng nhiều giờ trên Màn H́nh!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Năm ngóai gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh - nếu những ai đă gặp khó khăn trở ngại th́ năm nay dễ có nhiều chuyển biến tốt – có thay đổi tốt trong họat động, nếu một trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) của Lá Số Tử Vi đóng tại cung Tỵ (Tiểu Vận) hay cung Mùi (lưu Thái Tuế) với nhiều Chính Tinh và trung Tinh đắc cách, vắng bóng Hung Sát Tinh!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Tỵ (Hỏa khắc Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù, Văn Tinh, Hỉ Thần, Tấu Thơ + Hạn Thái Dương + Năm Hạn hợp Can, hợp Mệnh Kim: công việc nhiều thăng tiến, nhất là Lănh Vực Văn Học Nghệ Thuật (dễ nổi danh), Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị – Tài Lộc vượng vào đầu Năm, tuy nhiên gặp Hạn Thái Dương khắc Mệnh + Mùi khắc Tư thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Lưu Hà, Kiếp Sát, Song Hao, Ḱnh Đà, Quan Phủ, cũng dễ có nhiều rủi ro, trở ngại và tật bệnh bất ngờ có thể xảy ra trong các tháng Kị « 2, 12 »: Việc Làm sau may mắn dễ có rủi ro, nhiều phiền ḷng dễ gặp Tiểu Nhân ganh ghét đố kỵ trong giao tiếp nên mềm mỏng (Khôi + Đà), không nên phản ứng mạnh - kể cả mặt T́nh Cảm,Gia Đạo (tuy rất lợi cho các Em c̣n độc thân nhưng Hồng + Ḱnh, Đào Hỉ + Triệt: tháng 2, 8 – bàu trời T́nh Cảm dễ có Cơn Giông – đối với các Em đă có gia đ́nh không nên phiêu lưu!); về Di Chuyển (Tháng 2, Chạp: lưu ư xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng kể cả Sức Khỏe (Âm Dương + Ḱnh Đà: những ai đă có vấn đề Tim Mạch, Mắt: nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu nghi ngờ!).
Nhất là những Em sinh vào tháng (9, 11), giờ sinh (Ngọ, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có một trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tỵ hay Mùi – nên thận trọng hơn - v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tài, rắc rối, pháp lư) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận - nếu Lá Số cá nhân c̣n hội nhiều Hung Sát Tinh khác trong cả Tiểu Vận lẫn Đại Vận lại càng phải cảnh giác nhiều hơn. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Thủy Mông.
Phong Thủy: Quẻ Đoài có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí: tốt về Tài Lộc), Tây Nam (Thiên Y: sức khỏe), Đông Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ) và Tây (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu - xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây Bắc, Tây.
- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Nên nhớ trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng tốt về sức khoẻ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.

Nữ Mạng: Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh nhập Kim Mệnh, khắc xuất với Can Giáp (Mộc) và khắc nhập với Chi Tư (Thủy): trung b́nh ở đầu năm; rất xấu ở giữa năm và cuối năm. Thổ Tú chủ về bất ḥa, đi đến đâu cũng không vừa ư, hài ḷng; tâm trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy rối nhất là trong 2 tháng kị của Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng kị của Tuổi (2, 12). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Măo (Mộc khắc Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Tam Đức (Phúc Thiên Long), Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiếu Dương, Thiếu Âm + Năm hạn (hợp Can, hợp Mệnh Kim) cũng mang lại việc làm thăng tiến có nhiều bất ngờ (Thiên Không), được nhiều người biết đến, nhất là trong các lănh vực Văn Học Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Xe Cộ (Đường Phù). Tuy nhiên gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh + Mùi khắc Tư thêm bầy Sao xấu: Trực Phù, Tiểu Hao, Ḱnh Đà, Quan Phủ hiện diện trong Tiểu Vận, cũng dễ có những rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: Thổ Tú, Khôi Việt + Ḱnh Đà (dễ có nhiều bực ḿnh, không hài ḷng) nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận trong các tháng (2, 4, 8, 12)
- T́nh Cảm, Gia Đạo: bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp cho các Bạn c̣n độc thân, nhưng dễ có bóng mây (Đào Hỉ + Triệt, Hồng + Ḱnh), không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm trong tháng (2, 8).
- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên lưu ư về tim mạch, mắt, khí huyết với những ai đă có mầm bệnh).
- Di chuyển (Mă + Tang , Cô Qủa: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng (1, 2, 8, 12), nhất là các Em sinh vào tháng (7, 11), giờ sinh (Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong những Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Măo, Mùi lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tài, rắc rối pháp lư) hiện diện thêm tại Tiểu Vận. Tài Lộc vượng về đầu Xuân, nhưng nhiều chi tiêu (Tiểu Hao) – nên nhớ sau may mắn về tài lộc là dễ có vấn đề T́nh Cảm!. Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 cách giải Hạn Thổ Tú của Cổ Nhân, mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho con cháu sau này!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Thủy Mông.
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu - xấu nhất là Đông Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn Làm việc: ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.
- Giường ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Nên nhớ trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc, hướng tốt của tuổi. Muốn hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng về rủi ro, tật bệnh, nên treo 1 Phong Linh trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc đến hết năm 2023 của Vận 8.
Giáp Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Thân, Nhâm Thân, Giáp Thân, Bính Tư, Canh Tư, Canh Th́n, Nhâm Th́n, Bính Th́n, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, năm, tháng, ngày, giờ) Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ, các tuổi mạng Hỏa, Mộc mang hàng Can Canh, Tân.
Về Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị màu Hồng, Đỏ; nếu dùng, Hồng, Đỏ nên xen kẽ các màu Xám, Đen hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

Bính Tư
20 tuổi
(sinh từ 19/2/1996 đến 6/2/1997 - Giản Hạ Thủy: Nước cuối Nguồn).


Nam Mạng: Hạn Thổ Tú thuộc Thổ, sinh xuất Can Bính (Hỏa): mệt mỏi ở đầu năm; khắc nhập Thủy Mệnh và Chi Tư (Thủy): xấu nhiều ở giữa và cuối năm. Thổ Tú chủ về bất ḥa, làm việc ǵ và đi đến đâu cũng không hài ḷng, vừa ư, tâm trí dễ bất an, dễ gặp Tiểu Nhân gây rối, nhất là trong hai tháng kị của Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (3, 5). Nên nhớ Hạn tính từ tháng sinh của Đương Số trong năm nay (2015) đến tháng sinh của năm sau (2016): những Em sinh ở những tháng đầu năm thường bị ảnh hưởng nhiều của Hạn này trong năm nay – các Em sinh vào cuối năm, Hạn có thể kéo dài sang năm tới ‼.
Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Tiểu Vận tại Cung Tỵ (Hỏa), tuy dễ gây trở ngại cho công việc, học hành (thi cử) đang hanh thông, may mắn (Tứ Đức « Phúc Thiên Long Nguyệt », Lộc Tồn, Khôi Việt, Tướng Ấn, Song Long, Lưu Hà, Thiếu Dương, Thiếu Âm) + Năm hạn hợp Can và Mệnh; nhưng cũng có lợi làm giảm bớt rủi ro của Hạn Thổ Tú. Trong năm nay dễ có sự chuyển biến mới tốt trong Họat Động (với những Em đă gặp nhiều trở ngại do hạn La Hầu + Ḱnh (Mă đầu đối Kiếm: Gươm treo cổ Ngựa rất xấu đối với tuổi Bính ở năm Ngọ). Tuy nhiên gặp Hạn Thổ Tú khắc Mệnh lại thêm Mùi khắc và nhị phá Tư + bầy Sao xấu: Thiên Không, Kiếp Sát, Phá Toái, Tử Phù, Trực Phù, Phục Binh cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu tâm nhiều đến những rủi ro, trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các Tháng Kị về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: Lộc+Triệt, Khôi Việt, Tướng Ấn + Phục Binh dễ có vấn đề về tiền bạc, trong giao tiếp nên lưu ư Tiểu Nhân trong các tháng (3, 4, 5).
- Sức Khoẻ (Thận, Tai) và Di Chuyển (Mă + Tang: lưu ư xe cộ,vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 1, 3, 4, 5, 8 »), kể cả mặt T́nh Cảm, Gia đạo: Bầu Trời T́nh Cảm nắng đẹp - lợi cho các Em c̣n độc thân, nhưng dễ có bóng mây (Hồng + Phục Binh, Đào, Hỉ + Tuần, Cô Qủa) . Nhất là những Em sinh vào tháng (9, 11), giờ sinh (Ngọ, Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tỵ hay Mùi cần phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, rắc rối giấy tờ pháp lư) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận - nếu trong Lá Số cá nhân c̣n hội tụ nhiều Hung Sát Tinh khác trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải thận trọng hơn nữa!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. V́ Lộc Tồn+Triệt: nên làm nhiều việc Thiện bằng cách hao tán – đó cũng là một cách giải hạn Thổ Tú của Cổ Nhân.
Phong Thủy: Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Bắc (Sinh Khí: Tài Lộc), Nam (Thiên Y: sức khoẻ), Đông (Diên Niên: tuổi Thọ) và Đông Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là Đông Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Bắc hay Nam.
- Giường ngủ: đầu Nam chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Nên nhớ trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (Ngũ Quỷ: xấu về Phúc - độ xấu tăng cao): nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Tiểu Vận năm Ất Mùi 2015, Ngũ Ḥang nhập Hướng Đông (hướng tốt về tuổi Thọ): nên lưu ư về mặt Phong Thủy trong năm nay!.

Nữ Mạng: Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa khắc xuất Mệnh Thủy và Chi Tư (Thủy), cùng hành với Can Bính (Hỏa): xấu nhiều ở đầu năm, giảm nhẹ ở giữa và cuối năm. Vân Hớn tính nết nóng nảy, ngang tàng, chủ về Kiện Thưa (dễ có xích mích trong giao tiếp, bớt giao tiếp - bớt hung hăng, tranh luận, nặng có thể lôi nhau ra Ṭa)- không lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết – nên lưu ư trong 2 tháng Kị của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (tháng 3 và 5). Nên nhớ Hạn tính từ tháng sinh của Đương Số trong năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Với các Em sinh vào các tháng đầu năm dễ bị ảnh hưởng nhiều của Hạn này trong năm nay; riêng các Em sinh vào các tháng cuối năm, Hạn có thể kéo dài sang năm sau.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Măo (Mộc) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ) có các Bộ Sao tốt: Tam Đức (Phúc, Thiên Long), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Khôi Việt, Tướng Ấn, Song Long, Lưu Hà + Năm hạn hợp Can và Mệnh cũng đem lại nhiều thuận lợi bất ngờ cho mưu sự và công việc, nhất là các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ … được phổ biến và quảng bá rộng răi trong Quần Chúng nên nhiều người biết tiếng!. Đặc biệt là những Em năm ngóai thường gặp trở ngại và rủi ro v́ Hạn Kế Đô – năm nay dễ có nhiều thay đổi tốt hơn năm ngoái. Tuy nhiên gặp Hạn Vân Hớn khắc Mệnh lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Trực Phù hiện diện tại Tiểu Vận+ Mùi khắc và nhị phá Tư cũng nên lưu ư về rủi ro, trở ngại hay tật bệnh có thể bất ngờ xảy ra trong các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: Vân Hớn + Phục Binh – nên mềm mỏng trong giao tiếp tránh tranh căi trong các tháng (2, 3, 5, 8)
- Sức khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên lưu tâm về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết với những ai đă có mầm bệnh, nên đi kiểm tra, khi có dấu hiệu bất ổn!).
- Di Chuyển (Mă ngộ Tang, Cô Quả, Song Hao): nên lưu tâm đến xe cộ, các vật nhọn, việc làm bên cạnh các Dàn Máy nguy hiểm; tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng (1, 3, 5).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp cho các Em c̣n độc thân, nhưng cũng dễ có bóng mây (Đào Hỉ + Tuần, Hồng + Phục Binh: đố kị , ganh ghét), nên thận trọng ở các tháng (2, 8). Nhất là các Em sinh tháng (7, 11), giờ sinh (Th́n, Thân) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Cung Măo hay Mùi nên cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, rắc rối giấy tờ pháp lư) cùng hiện diện thêm trong tiểu Vận. Trong giao tiếp tránh tranh căi dù có nhiều bất đồng và không được vừa ư- không nên có phản ứng mạnh. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ - nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi (Lộc + Triệt, Song Hao). Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải Hạn Vân Hớn của Cổ Nhân.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HÓAN giống như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: Tài Lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây Bắc, Tây và Tây Nam.
- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (Sinh Khí: hướng tốt nhất của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Bính Tư
80 tuổi
(sinh từ 24/1/1936 đến 10/2/1937 - Giản Hạ Thủy: nước cuối nguồn).


Nam Mạng: Hạn Thái Âm thuộc Thủy cùng hành với Thủy Mệnh và Chi Tư (Thủy), khắc nhập với Can Bính (Hỏa): độ tốt giảm nhẹ và độ xấu tăng cao ở đầu năm - vào giữa năm và cuối năm tốt nhiều hơn xấu. Thái Âm là hạn lành chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, Gia Đạo yên vui, nhiều hỉ tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt - dễ đau đầu mất ngủ, tâm trí bất an, thị giác kém. Hạn tính từ tháng sinh của năm nay (2015) đến tháng sinh của năm sau (2016). Nếu sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ (Hỏa) tuy có gây trở ngại bất thần cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Cung Lưu Thái Tuế đóng tại Cung Mùi (Thổ): Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan + Hạn Thái Âm + năm Hạn hợp Can và Mệnh cũng đem lại nhiều thuận lợi và may mắn (nếu c̣n họat động) trong các Lănh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh và được phổ qúat rộng răi!). Tuy nhiên v́ Mùi khắc và nhị phá Tư, lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phá Toái, Tử Phù, Trực Phù hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu tâm đến những trở ngại, rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 5, 9, 11) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: Lộc + Triệt, Khôi Việt + Phục Binh (Tiểu Nhân) – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận.
- Sức Khỏe (Mạng Thủy khi lớn tuổi dễ có vấn đề về Bài Tiết, Thính Giác. Tiểu Vận gặp Bệnh Phù + Thái Âm: nên lưu ư thêm Tim Mạch, Mắt cho những ai đă có mầm bệnh – nên kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn.).
- Di Chuyển (Mă + Tang, Cô Qủa) cẩn thận dễ té ngă, lưu ư vật nhọn, nhất là tháng 5 (Ḱnh cư Ngọ: Mă đầu đối kiếm – gươm treo cổ ngựa rất xấu với tuổi Bính).
- Gia đạo và T́nh Cảm: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - nhiều tin vui – nhưng cũng dễ có bóng mây (Hồng + Phục Binh, Đào, Hỉ + Tuần, Cô Quả).
Đặc biệt với những Quư Ông sinh tháng (9, 11), giờ sinh (Ngọ, Th́n, Thân), nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tỵ hay Mùi lại càng phải cảnh giác hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào mùa Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh (Lộc+Triệt) mới có lợi!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HÓAN như tuổi Bính Tư 1996.
Phong Thủy: Quẻ Khảm có 4 hướng tốt: Đông Nam (Sinh Khí: tài lộc), Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông (Thiên Y: sức khỏe) và Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là Tây Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Nam, Đông, Bắc, Nam.
- Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (tuyệt mệnh: độ xấu tăng cao!). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Tiểu Vận năm Ất Mùi 2015, Ngũ Ḥang chiếu vào hướng Đông (hướng tốt về Sức Khỏe) – nên lưu ư về mặt Phong Thủy trong năm nay!.

Nữ Mạng: Hạn Thái Bạch thuộc Kim sinh nhập Thủy Mệnh và Chi Tư (Thủy); khắc xuất Can Bính (Hỏa): xấu nhiều ở giữa và cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần trong tháng 5 (tháng kị của Thái Bạch) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (3 và 5). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính ḿnh hay các Cung khác (trong Lá Số Tử Vi) c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh!. Hạn tính từ tháng sinh trong năm nay (2015) đến tháng sinh trong năm sau (2016). Sinh vào những tháng cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Ngày Xưa để Giải Hạn Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Rằm tháng 5 vào lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà, Nước; bàn Thờ quay về Hướng Tây.
Tiểu Vận: Dù có những dấu hiệu hanh thông lúc đầu cho mưu sự và công việc do các Bộ Sao tốt: Tam Đức (Phúc Thiên Long), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiếu Dương, Thiếu Âm) cũng không nên khuếch trương, đầu tư hay thay đổi họat động (nếu c̣n họat động), v́ gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Trực Phù hiện diện trong Tiểu Vận - dễ đem những rủi ro, trở ngại và tật bệnh bất thần trong các tháng Kị (1, 3, 5, 8, 12) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: Khôi Việt + Phục Binh, Lộc+Triệt – nên lưu ư tiền bạc, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi, cữ mặc ṭan màu trắng, cữ vay mượn.
- Sức khỏe (Hạn Thái Bạch+ Thiên Không Đào Hồng: bất lợi cho tuổi già – nên đi kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất ổn, nhất là những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết).
- Di chuyển: Hạn chế di chuyển xa (Mă ngộ Tang, Cô Qủa), nên lưu ư xe cộ, vật nhọn - dễ té ngă trong các tháng (3, 5).
- Gia Đạo và T́nh Cảm: tuy cũng có hỷ tín, nhưng dễ có bất ḥa và phiền muộn trong gia đạo (Đào Hỉ + Tuần, Hồng + Phục Binh).
Đặc biệt đối với những Quư Bà sinh vào tháng (7, 11), giờ (Thân, Th́n) và nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Măo hay Mùi, lại càng phải cảnh giác nhiều hơn - v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ, nên cho tài hóa lưu thông nhanh (Lộc+Triệt) bằng cách làm nhiều việc Thiện. Đó cũng là 1 cách giải hạn Thái Bạch của Cổ Nhân.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN như tuổi Bính Tư 1996.
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.
- Giường Ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (hướng tốt của tuổi), muốn hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8.
Bính Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Th́n, Nhâm Th́n, Mậu Th́n, Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Thân, Giáp Tư, Nhâm Tư, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị tuổi Canh Ngọ, Mậu Ngọ và các tuổi mạng Thổ, Hỏa mang hàng Can Nhâm, Quư.
Màu Sắc (quần áo, giày dép,xe cộ): Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị màu Vàng, Nâu; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

Mậu Tư
68 tuổi
(sinh từ 10/2/1948 đến 28/1/949 - Tích Lịch Hỏa: lửa Sấm Sét).


Nam Mạng: Hạn Thái Dương thuộc Hỏa cùng hành với Hỏa Mệnh, khắc xuất với Chi Tư (Thủy) và sinh nhập với Can Mậu (Thổ): tốt nhiều ở đầu và cuối năm; giảm nhẹ ở giữa năm. Thái Dương là hạn lành chủ về Công Danh và Tài Lộc: công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo b́nh an, nhiều Hỉ Tín. Tuy nhiên bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt: dễ đau đầu, mất ngủ, tâm trí bất an, tinh thần giao động – không nên thức khuya, xử dụng nhiều giờ trên Màn H́nh. Mỗi khi ḷng bất an nên t́m cách Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi thóang mát để di dưỡng Tinh Thần!. Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào những tháng cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ (Hỏa hợp Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Lộc Tồn, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiếu Dương, Thiếu Âm + Hạn Thái Dương hợp Mệnh dễ đem lại nhiều hanh thông trong mưu sự và công việc, thuận lợi về Tài Lộc - dễ nổi danh - nhất là Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh. Tuy nhiên Tuần tại Lưu Thái Tuế, lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Kiếp Sát, Phá Toái, Tử Phù, Trực Phù, Phi Liêm + Mùi khắc và nhị phá Tư cũng dễ có những rủi ro và trở ngại bất ngờ có thể xảy ra trong các tháng kị (1, 3, 5, 8, 12) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: Khôi Việt + Triệt, Tuần, Phục Binh – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận, không nên phản ứng mạnh, dù có đố kị và ganh ghét do Tiểu Nhân!.
- Sức Khỏe:Bệnh Phù+Thái Dương - đối với những ai có vấn đề về Tim Mạch, Mắt – nên đi kiểm tra, khi có dấu hiệu bất ổn.
- Di Chuyển: Mă+Tang, Cô Quả - nên lưu ư nhiều trong các tháng (1, 3, 5) dễ có rủi ro về xe cộ, vật nhọn, nhảy cao, trượt băng, việc làm bên các Dàn Máy nguy hiểm.
- Gia Đạo,T́nh Cảm: Bàu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, thuận lợi nhiều cho các Bạn độc thân, gia đạo nhiều Hỉ Tín tuy nhiên dễ có bóng mây (Đào Hồng Hỉ + Phục Binh). Đặc biệt đối với những Quư Ông sinh tháng (9,11), giờ sinh (Ngọ, Th́n, Thân), nếu 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tỵ hay Mùi trong Lá Số Tử Vi - lại càng phải thận trọng hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (đem đến rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán, rắc rối pháp lư) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Nếu Lá Số cá nhân c̣n hội tụ nhiều Hung Sát tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác nhiều hơn trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN như tuổi Bính Tư.
Phong Thủy: Quẻ Đ̣ai có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Thiên Y: sức khỏe), Đông Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ) và Tây (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Bắc, Tây và Đông Bắc.
- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng tốt về sức khỏe) . Muốn hóa giải rủi ro, tật bệnh nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho hết năm 2023 của Vận 8.

Nữ Mạng: Hạn Thổ Tú thuộc Thổ sinh xuất Hỏa Mệnh, cùng hành với Can Mậu (Hỏa), khắc nhập với Chi Tư (Thủy): xấu nhiều ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu năm và cuối năm. Thổ Tú chủ về bất ḥa, làm việc ǵ, đi đến đâu cũng không thỏa chí, hài ḷng, Tâm Trí thường bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy rối, nhất là trong 2 tháng kị của Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng kị của Tuổi (3, 5). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm sau!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Măo (Mộc hợp Mệnh), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao tốt: Tam Đức (Phúc Thiên Long), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Quan, Thiên Phúc, Tướng Ấn, Khôi Việt, Thanh Long cũng đem lại nhiều dấu hiệu thuận lợi lúc đầu: mưu sự hanh thông, giao tiếp tốt đẹp; công việc đem lại nhiều Tài Lộc và được nhiều người biết đến, nhất là trong lănh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ và các ngành tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh + Năm Hạn (khắc Can, Chi và Mệnh) + Tuần tại Lưu Thái Tuế lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không (nhiều bất ngờ), Phục Binh, Bệnh Phù, Phi Liêm, Trực Phù cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, nên cũng cần lưu ư đến trở ngại rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 3, 4, 5, 8, 12) về các mặt:
- Công Việc và Giao Tiếp: Thổ Tú + Phục Binh, Khôi+Triệt, Việt+Tuần – nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh căi, đề pḥng Tiểu Nhân.
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bàu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây (Hồng ngộ Phục, Ḱnh Đà + Mă ngộ Tang Cô Qủa: tháng 2, 8) kể cả Di Chuyển - Sức Khỏe, nhất là Tim Mạch , Mắt và Khí Huyết (Thiếu Dương, Thiếu Âm + Bệnh Phù) trong các tháng (1, 3, 5, 12). Đối với những Quư Bà sinh tháng (7, 11) giờ (Th́n, Thân) - nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Măo hay Mùi cần nhiều lưu ư: v́ gặp thêm Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán, rắc rối pháp lư) trong Tiểu Vận; nếu Lá Số cá nhân c̣n hội tụ nhiều Hung Sát tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác nhiều hơn trong các tháng (2, 3, 5, 8). Tài Lộc vượng và đầu Hạ - cẩn thận về Chi Thu (Song Hao). Nên làm nhiều việc Thiện, đó không những là 1 cách giải Hạn Thổ Tú của Cổ Nhân, mà c̣n là cách Đầu Tư về Phúc Đức cho Con Cháu sau này!.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN như Tuổi Bính Tư.
Phong Thủy: Qủe Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông nam (tuyệt mệnh).
Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.
Giường ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (hướng tốt của tuổi) – muốn giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.
Mậu Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Th́n, Bính Th́n, Giáp Th́n, Mậu Thân, Bính Thân, Canh Thân, Canh Tư, Nhâm Tư, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Ngọ, Giáp Ngọ và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị màu Xám, Đen; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

Canh Tư
56 tuổi
(sinh từ 28/1/1960 đến 14/2/1961 - Bích Thượng Thổ: đất trên tường).


Nam Mạng: Hạn Thổ Tú thuộc Thổ hợp với Thổ Mệnh và Can Canh (Kim); khắc nhập với Chi Tư (Thủy): xấu nhiều ở giữa năm, giảm nhẹ ở đầu và cuối năm. Thổ Tú chủ về bất ḥa, đi đến đâu cũng không thỏa chí, hài ḷng, Tâm Trí bất an, dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá, nhất là trong 2 tháng kị của Thổ Tú (4, 8) và 2 tháng kị của Tuổi hàng năm (6, 8). Nên nhớ Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Người nào sinh vào đầu năm dễ có nhiều ảnh hưởng trong năm nay (nếu Tiểu Vận nằm trong tam giác « Mệnh Quan Tài »),sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!
Tiểu Vận: Tuần nằm ngay Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ (Hỏa hợp Mệnh) và Triệt tại Lưu Thái Tuế ở Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) tuy dễ gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông lúc đầu, nhưng có lợi là giảm bớt độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Các Bộ Sao tốt của Tiểu Vận: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù cũng đem lại thuận lợi và hanh thông về mưu sự và công việc trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Địa Ốc, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp xúc nhiều với Quần Chúng (dễ nổi danh được nhiều người biết tiếng!). Tuy có nhiều Sao giải, nhưng gặp Hạn Thổ Tú hợp Mệnh + năm Hạn Thiên Khắc Địa Xung thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Song Hao cũng nên lưu ư đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 4, 6, 8) về các mặt:
- Công Việc Giao Tiếp (Thổ Tú, Khôi + Triệt, Ấn + Tuần, Phục Binh: dễ gặp Tiểu Nhân đố kị, ganh ghét – không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ư).
- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm: nên lưu ư nhiều đến bộ máy tiêu hóa, kể cả Tim Mạch , Mắt – nên đi kiểm tra, với những ai đă có mầm bệnh khi có dấu hiệu bất ổn!).
Di Chuyển (Mă + Tang: nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, bớt di chuyển xa, tránh nhảy cao, trượt băng, nhất là trong 2 tháng 6 và 8).
- T́nh Cảm Gia Đạo: Bàu trời T́nh Cảm đang nắng đẹp - thuận lợi cho những bạn độc thân – nhưng dễ có cơn giông bất ngờ (Thổ Tú + Đào Hồng Hỉ ngộ Ḱnh Đà, Cô Qủa) – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!.
Đặc biệt đối với các Quư Bạn sinh vào tháng (9, 11), giờ sinh (Ngọ, Th́n, Thân) và nếu Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tỵ hay Mùi nên lưu ư hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán, rắc rối giấy tờ Pháp Lư) hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Nếu Lá Số Cá Nhân c̣n chứa nhiều Hung Sát Tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác hơn!. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện (Song Hao: hao tán « của đi thay người ») cũng là 1 cách giải hạn Thổ Tú của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Thủy Sư.
Phong Thủy: Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Đông (Diên Niên: tuổi Thọ), Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Nam, Bắc.
- Giường ngủ: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.
Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Ḥang (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (Ngũ Qủy: xấu về Phúc - độ xấu tăng cao!). Để giảm bớt rủi ro và tật bệnh nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Tiểu Vận năm Ất Mùi 2015, Ngũ Ḥang nhập góc Đông (hướng tốt về tuổi Thọ): nên lưu ư nhiều về Phong Thủy và cẩn thận mọi chuyện trong năm nay!.

Nữ Mạng: Hạn Vân Hớn thuộc Hỏa sinh nhập Thổ Mệnh, khắc nhập với Can Canh (Kim) và khắc xuất với Chi Tư (Thủy): xấu nhiều ở đầu và cuối năm, giảm nhẹ ở giữa năm. Vân Hớn chủ về Hung hăng, nóng nảy, ăn nói không biết lựa lời dễ mua thù chuốc óan, nặng có thể đem nhau ra ṭa, dễ có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết , nhất là trong 2 tháng Kị của Vân Hớn (2, 8) và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (6, 8). Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Măo (Mộc khắc Mệnh) và Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ hợp Mệnh) có các Bộ Sao Tốt: Tam Đức (Phúc Thiên Long), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù cũng đem lại nhiều thuận lợi cho mưu sự trong các Lănh Vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Kinh Doanh, Địa Ốc và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng dễ được nhiều phổ biến và nổi tiếng - tuy Triệt tại Cung lưu Thái Tuế cũng gây chút trở ngại lúc đầu, nhưng cũng nhờ Triệt hóa giải được rủi ro, tật bệnh, nếu gặp. Dù có nhiều dấu hiệu thuận lợi ban đầu trong năm nay, nhưng gặp hạn Vân Hớn hợp Mệnh + năm Hạn Thiên khắc Địa xung, thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Ḱnh Đà, Quan Phủ, Trực Phù, Đại Hao cũng nên lưu tâm đến rủi ro và tật bệnh có thể xảy ra những tháng Kị (2, 3, 6, 8, 9) về các mặt:
- Công Việc, Giao Tiếp: Vân Hớn, Khôi+Triệt, Tướng Ấn+Tuần dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá, đố kị và ganh ghét, nên mềm mỏng, không nên nổi nóng, trong đối thọai, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ư).
- Sức Khỏe (Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết « Bệnh Phù + Âm Dương+Ḱnh Đà »: nên đi kiểm tra nếu thấy dấu hiệu bất ổn).
- Di Chuyển (Mă + Tang, Khôi + Triệt: lưu ư xe cộ, vật nhọn, hạn chế di chuyển xa, tránh nhảy cao, trượt băng; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 6, 8 »).
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bàu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho những Quư Bạn c̣n độc thân - nhưng dễ có Cơn Giông bất ngờ (Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà, Cô Qủa)- nên lưu ư « tháng 2, 8 », không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!).
Đặc biệt đối các Quư Bạn sinh vào tháng (7, 11), giờ sinh (Th́n, Thân) với Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) nằm tại Măo hay Mùi cần nhiều lưu ư, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, hao tán, tật bệnh, rắc rối giấy tờ Pháp Lư) hiện diện thêm tại Tiểu Vận. Nếu trong Lá Số Cá Nhân c̣n có nhiều Hung Sát Tinh hội tụ trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại phải càng cảnh giác hơn ‼. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện: hao tán (của đi thay người) cũng là 1 cách giải hạn Vân Hớn của Cổ Nhân.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Thủy Sư như Nam mạng .
Phong Thủy: Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.
- Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt nhất của Tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8 (2004-2023).
Canh Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Th́n, Bính Th́n, Canh Th́n, Bính Thân, Mậu Thân, Nhâm Thân, Mậu Tư, Giáp Tư, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Ngọ, Nhâm Ngọ và các tuổi mạng Mộc, Thủy mang hàng Can Bính, Đinh.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị các màu Xanh; nếu dùng màu xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

Nhâm Tư
44 tuổi
(sinh từ 15/2/1972 đến 2/2/1973 - Tang Đố Mộc: gổ cây Dâu tằm).


Nam Mạng: Hạn Thái Âm thuộc Thủy sinh nhập với Mộc Mệnh, cùng hành Thủy với Can Nhâm và Chi Tư: tốt (cho Quan Lộc), xấu (cho Sức Khỏe) cùng tăng cao trong năm. Thái Âm là Hạn Lành chủ về Quan Lộc và Tài Lộc: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo an vui, nhiều Hỉ Tín. Nên nhớ hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Người nào sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!.
Tiểu Vận: Tiểu Vận đóng tại Cung Tỵ (Hỏa), Lưu Thái Tuế tại Cung Mùi (Thổ) có các Bộ Sao tốt: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Khôi Việt, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Văn Tinh, Thiên Trù + Hạn Thái Âm đem lại nhiều hanh thông, thuận lợi về Tài Lộc cho mưu sự và công việc ở các Lănh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Đầu Tư, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng - dễ nổi danh và được phổ cập rộng răi. Tuy gặp được nhiều Sao tốt nhưng Năm Hạn (Mùi khắc và nhị phá Tư), lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Kiếp Sát, Phục Binh, Phá Toái, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Phi Liêm hiện diện nơi Tiểu Vận cũng nên thận trọng về rủi ro trở ngại và tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 2, 8, 9, 11) về các mặt:
- Công Việc,Giao Tiếp: Khôi, Tướng gặp Tuần + Triệt, Việt+ Kiếp Sát, Phục Binh dễ có vấn đề trong việc làm, ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân. Nên lưu ư đến chức vụ, tiền bạc, nên mềm mỏng trong đối thọai, tránh phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ư .
- Sức Khỏe: Thủy vượng trong Tuổi nên dễ có vấn đề về Bài Tiết, Thính giác: nên đi kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất thường. Năm nay lại gặp Lưỡng Âm + Bệnh Phù: nên lưu ư thêm về Tim Mạch, Mắt với những ai đă có mầm bệnh!.
- Di Chuyển: Mă + Tang, Ḱnh, Đà, Quan Phủ: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa, nhất là 2 tháng kị (9, 11) hàng năm của Tuổi.
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - rất thuận lợi cho các bạn độc thân, nhưng dễ có bóng mây (Hồng Loan + Tuần, Triệt, Đào Hỉ + Phục Binh, Cô Quả) - không nên phiêu lưu! với những ai đă có đời sống lứa đôi hạnh phúc.
Đặc biệt đối với những Quư Bạn sinh tháng (9, 11), giờ sinh (Ngọ, Th́n, Thân) và trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Tỵ hay Mùi th́ nên thận trọng nhiều hơn trong các tháng kị, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (dễ đem đến bất ngờ về rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối giấy tờ, tiểu nhân hăm hại, tật bệnh) hội tụ thêm trong Tiểu Vận . Nếu trong lá số cá nhân c̣n chứa nhiều Hung Sát Tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác hơn!. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Đừng ngại hao tán, bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn rủi ro của Cổ Nhân.
Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Thủy Tụng.
Phong Thủy: Quẻ Khảm có 4 hướng tốt: Đông Nam (Sinh Khí: tài lộc), Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông (Thiên Y: sức khỏe) và Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Nam, Bắc, Nam, Đông.
- Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông.
Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (độ xấu tăng cao)- muốn hóa giải nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 trong Vận 8. Tiểu Vận năm Ất Mùi 2015, Ngũ Ḥang chiếu vào hướng Đông (hướng tốt về Sức Khỏe) – nên lưu ư mặt Phong Thủy trong năm nay.

Nữ Mạng: Hạn Thái Bạch thuộc Kim khắc nhập Mệnh Mộc, sinh nhập với Can Nhâm và Chi Tư có cùng hành Thủy: tốt xấu cùng tăng cao ở cuối năm. Thái Bạch đối với Nữ Mạng hung nhiều hơn kiết, phần hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị của Thái Bạch là tháng 5 và 2 tháng kị hàng năm của Tuổi (9, 11). Độ xấu của Thái Bạch tác động vào chính Ḿnh hay các Cung khác trong Lá Số Tử Vi, c̣n tùy thuộc vào Giờ Sinh! Hạn tính từ tháng sinh năm nay (2015) đến tháng sinh năm sau (2016). Sinh vào cuối năm, Hạn có thể lân sang năm tới!. Theo kinh nghiệm của Cổ Nhân không nên mặc ṭan màu trắng; không nên đầu tư, hay khuếch trương Hoạt Động - cữ vay mượn trong các tháng Kị. Ngày xưa để Giải Hạn, Cổ Nhân thường dùng lối Cúng Sao vào Đêm Rằm tháng 5 lúc 19-21g với 9 ngọn Nến, Hoa Qủa, Trà, Nước; bàn thờ quay về Hướng Tây.
Tiểu Vận: Tuần+Triệt nằm ngay Cung Măo (Mộc hợp Mệnh) của Tiểu Vận tuy có gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng cũng nhờ Tuần + Triệt giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh - nếu gặp. Nhờ Bộ Sao tốt trong Tiểu Vận và Lưu Thái Tuế: Tam Đức (Phúc Thiên Long), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiếu Dương, Thiếu Âm, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Khôi, Tướng Ấn, Văn Tinh, Thiên Trù cũng đem lại hanh thông, thuận lợi về Tài Lộc cho các Nghiệp Vụ thuộc các Lănh Vực Văn Học Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Đầu Tư, Kinh Doanh, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao giải, nhưng gặp Hạn Thái Bạch + Năm xung khắc Mệnh lại thêm bầy Sao xấu: Thiên Không, Phục Binh, Phi Liêm, Bệnh Phù, Trực Phù cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên cảnh giác về rủi ro, tật bệnh có thể xảy ra trong các tháng Kị (1, 2, 5, 9, 11) về các mặt:
- Công Việc, Giao Tiếp: Thái Bạch, Khôi + Tuần, Triệt, Phục Binh - nên lưu ư đến chức vụ và tiền bạc, không nên khuếch trương Họat Động, nên mềm mỏng trong đối thọai – không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ư.
- Sức Khỏe: Thái Bạch + Bệnh Phù, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Ḱnh Đà: nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là những ai đă có mầm bệnh!. Nên đi kiểm tra khi có dấu hiệu bất ổn!.
- Di Chuyển: Hạn chế Di chuyển xa (Mă + Tang , Đà) nên lưu ư các tháng (1, 9, 11) về xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm .
- T́nh Cảm, Gia Đạo: Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp - lợi cho các Bạn c̣n độc thân – nhưng Phục Binh (tiểu nhân ganh ghét đố kị), dễ có bóng mây trong các tháng (2, 8: Hồng + Triệt, Đào Hỉ + Phục Binh).
Đặc biệt đối với các Quư Bạn sinh tháng (7, 11), giờ sinh (Th́n, Thân) nếu trong Lá Số Tử Vi có 1 trong các Cung (Mệnh, THÂN, Quan, Tài) đóng tại Măo hay Mùi th́ nên lưu ư, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Nếu trong Lá Số lại có nhiều Hung Sát Tinh nằm trong Tiểu Vận lẫn Đại Vận lại càng phải cảnh giác hơn trong các tháng kị! Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách hóa giải hạn Thái Bạch của Cổ Nhân (của đi thay người!)!. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Thủy TỤNG như Nam mạng.
Phong Thủy: Qủe Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).
- Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.
- Giường ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây.
Để hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào Đông Bắc (hướng tốt của tuổi) trong Vận 8 (2004 -2023) – nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023.
Nhâm Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Th́n, Mậu Th́n, Giáp Th́n, Giáp Thân, Canh Thân, Bính Thân, Mậu Tư, Bính Tư, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Ngọ, Giáp Ngọ và các tuổi mạng Kim, Thổ mang hàng can Mậu, Kỷ.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

   [Tư]   Sửu   Dần   Mẹo   Th́n   Tỵ   Ngọ   Mùi   Thân   Dậu   Tuất   Hợi  


Về lại mục lục của trang Sưu Tầm




Copyright © 2011 - Hội Ái Hữu Cựu Học Sinh Trung Học HOÀNG DIỆU Ba Xuyên - Bắc California - All rights reserved