www.trunghochoangdieubaxuyen.net - Thân Chúc Quư Thầy Cô và Đồng Môn Hoàng Diệu một năm mới luôn được Dồi Dào Sức Khỏe và Tràn Đầy Hạnh Phúc - www.trunghochoangdieubaxuyen.net






Dương Lịch – Âm Lịch Click on the date for details
Tử Vi Năm GIÁP NGỌ 2014



Giáp Tư
31 tuổi
(sinh từ 2/2/1984 đến 20/1/1985 - Hải Trung Kim: vàng dưới Biển).

Nam Mạng: Hạn Thái Bạch thuộc Kim hợp Mệnh Kim và Chi Tư, khắc nhập Can Giáp: xấu nhiều ở đầu năm. Thái Bạch nửa Cát nửa Hung, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi điều tiếng, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị (tháng 5). Nên nhớ Hạn Thái Bạch tính từ tháng sinh của đương số trong năm nay đến tháng sinh năm sau. Những người sinh đầu năm thường bịảnh hưởng nhiều của Hạn trong năm nay – riêng với người sinh ở những tháng cuối năm - hạn có thể ảnh hưởng sang năm sau. Tiểu Vận: Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái) + Lộc Mă giao tŕ (hội Lộc lưu) + Tướng Ấn, Khốc Hư:
- Công việc nhiều thăng tiến – Tài Lộc vượng vào đầu Năm, tuy nhiên năm nay gặp Hạn Thái Bạch hợp Mệnh, khắc Can thêm Mă+Tang (+Tang lưu), Cô Quả, Tuế Phá, Thái Tuế + Phục Binh: Việc Làm sau may mắn dễ có rủi ro, nhiều phiền ḷng dễ gặp Tiểu Nhân ganh ghét đố kỵ trong giao tiếp nên mềm mỏng, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng do« Phá Hư » và không vừa ư kể cả mặt
- T́nh Cảm, Gia Đạo (Hồng + Ḱnh, Đào Hỉ + Triệt: tháng 2, 8 – Bầu trời T́nh Cảm dễ có Cơn Giông – không nên phiêu lưu!); về Di Chuyển (Tháng 1, 5, Chạp:lưu ư xe cộ, vật nhọn, không nên nhảy cao, trượt băng, hạn chế di chuyển xa) kể cả
- Sức khỏe (Bệnh Phù: Tim Mạch: nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu nghi ngờ). Nhất là những Em sinh vào tháng (8, 10), giờ sinh (Tỵ, Mùi) v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tài, rắc rối pháp lư) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận - nếu Lá Số cá nhân c̣n hội nhiều Hung Sát Tinh khác lại càng phải thận trọng nhiều hơn. Làm nhiều việc Thiện cũng là 1 trong những cách giải hạn Thái Bạch của Cổ Nhân.
Phong Thủy: Quẻ Đoài có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí: tốt về Tài Lộc), Tây Nam (Thiên Y: sức khỏe), Đông Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ) và Tây (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu - xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).
Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây Bắc, Tây.
Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây. Nên nhớ trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng tốt về sức khoẻ). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủ ở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023.

Nữ Mạng: Hạn Thái Âm thuộc Thủy sinh xuất Kim Mệnh, sinh nhập với Can Giáp (Mộc) và cùng hành với Chi Tư (Thủy): rất tốt ở đầu và giữa năm, trung b́nh ở cuối năm. Thái Âm là hạn lành: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ b́nh yên, nhiều hỉ tín nhưng bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết dễđau đầu, khó ngủ, tinh thần giao động, nhất là tháng 11. Không nên thức khuya, xử dụng Màn H́nh trong nhiều giờ. Mỗi khi thấy ḷng bất an, nên du ngọan ngắn ngày hay t́m nơi tHOÁNg mát để di dưỡng Tinh Thần. Tiểu Vận: Việc làm thăng tiến có Lộc bất ngờ (Tứ Linh « Long Phượng Hổ Cái », Lộc Mă giao tŕ hội Lộc lưu +Tướng Ấn, Thanh Long, Khốc Hư) vào đầu Xuân; nhưng lưu ư Phục Binh, Cô Quả, Tang Môn + Tang lưu hiện diện:về
- T́nh Cảm, Gia Đạo: bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp, nhất là các Bạn c̣n độc thân, nhưng dễ có bóng mây (Đào Hỉ + Triệt, Hồng + Ḱnh), về
- Sức Khỏe (Bệnh Phù + Thái Âm: nên lưu ư về tim mạch, mắt, khí huyết) và
- Di chuyển (Mă + Tang, Cô Quả:lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng (1, 2, 8, 12), nhất là các Em sinh vào tháng (8, 10), giờ (Tỵ, Mùi) v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tài, rắc rối pháp lư) hiện diện thêm tại Tiểu Vận - nếu trong lá số cá nhân c̣n hội tụ nhiều Hung Sát tinh tại cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải thận trọng hơn. Tài Lộc vượng về đầu Xuân – nên nhớ sau may mắn về tài lộc là dễ có vấn đề T́nh Cảm!.
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam(Sinh Khí:tài lộc), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu - xấu nhất là Đông Nam (tuyệt mệnh).
Bàn Làm việc: ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.
Giường ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây. Nên nhớ trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc, hướng tốt của tuổi. Muốn hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng về rủi ro, tật bệnh, nên treo 1 Phong Linh trong pḥng ngủở góc Đông Bắc đến hết năm 2023 của Vận 8.

Giáp Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Thân, Nhâm Thân, Giáp Thân, Bính Tư, Canh Tư, Canh Th́n, Nhâm Th́n, Bính Th́n, hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với (tuổi, năm, tháng, ngày, giờ) Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ, các tuổi mạng Hỏa, Mộc mang hàng Can Canh, Tân.
Màu Sắc
(quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị màu Hồng, Đỏ; nếu dùng, Hồng, Đỏ nên xen kẽ các màu Xám, Đen hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

Bính Tư
19 tuổi
(sinh từ 19/2/1996 đến 6/2/1997 - Giản Hạ Thủy: Nước cuối Nguồn).


Nam Mạng: Hạn La Hầu thuộc Mộc, sinh xuất Thủy Mệnh và Chi Tư (Thủy), sinh nhập Can Bính (Hỏa): xấu nhiều ở đầu năm. La Hầu tối độc cho Nam mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, thị phi khẩu thiệt, hao tài tốn của, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong hai tháng kị (1, 7). Nên nhớ Hạn tính từ tháng sinh của Đương Số trong năm nay đến tháng sinh của năm sau: những Em sinh ở những tháng đầu năm thường bịảnh hưởng nhiều của Hạn này trong năm nay – các Em sinh vào cuối năm, Hạn có thể kéo dài sang năm tới ‼. Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Tiểu Vận dễ gây trở ngại cho
- Công việc, học hành (thi cử) đang hanh thông (Tứ Linh « Long Phượng Hổ Cái »,Tấu Thơ, Hỉ Thần, Mă Khốc Khách, Thanh Long, Lưu Hà, Văn Tinh), nhưng cũng có lợi làm giảm bớt rủi ro của Hạn La Hầu + Ḱnh Đà. Trong năm nay dễ có sự chuyển biến mới trong Họat Động: tốt ít nhưng xấu nhiều v́ hạn La Hầu + Ḱnh (Mă đầu đối Kiếm:Gươm treo cổ Ngựa rất xấu đối với tuổi Bính ở năm Ngọ). Nên lưu tâm nhiều đến
- Sức Khoẻ (Thận, Tai) và
- Di Chuyển (Mă + Tang: lưu ư xe cộ,vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm trong các tháng « 1, 3, 5, 7 »), kể cả mặt T́nh Cảm, Gia đạo (Hồng + Phục Binh, Đào, Hỉ + Tuần, Cô Quả); nhất là những Em sinh vào tháng (8, 10), giờ sinh (Tỵ, Mùi) v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, rắc rối giấy tờ pháp lư) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận - nếu trong Lá Số cá nhân c̣n hội tụ nhiều Hung Sát Tinh khác trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải thận trọng hơn. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. V́ Lộc Tồn+Triệt, Song Hao: nên làm nhiều việc Thiện bằng cách hao tán – đó cũng là một cách giải hạn La Hầu của Cổ Nhân.
Phong Thủy: Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Bắc (Sinh Khí: Tài Lộc), Nam (Thiên Y: sức khoẻ), Đông (Diên Niên: tuổi Thọ) và Đông Nam(Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là Đông Bắc (tuyệt mệnh).
Bàn làm việc: ngồi nh́n về Bắc hay Nam.
Giường ngủ: đầu Nam chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông. Nên nhớ trong Vận 8 (2004 – 2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (Ngũ Quỷ: xấu về Phúc -độ xấu tăng cao): nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023. Tiểu Vận năm Giáp Ngọ 2014, Ngũ Ḥang nhập Hướng Đông Nam (Mệnh Qúai): nên lưu ư về Phong Thủy trong năm nay!.

Nữ Mạng: Hạn Kế Đô thuộc Kim hợp Mệnh Thủyvà Chi Tư (Thủy), khắc xuất với Can Bính (Hỏa):xấu nhiều ở giữa và cuối năm. Kế Đô tối độc cho Nữ mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng Kị (3, 9). Nên nhớ Hạn tính từ tháng sinh của Đương Số trong năm nay đến tháng sinh năm sau. Với các Em sinh vào các tháng đầu năm dễ bịảnh hưởng nhiều của Hạn này trong năm nay; riêng các Em sinh vào các tháng cuối năm Hạn có thể kéo dài sang năm sau. Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Tiểu Vận dễ gây trở ngại bất thần cho
- Công việc, học hành, thi cử đang hanh thông (Tứ Linh « Long Phượng Hổ Cái », Văn Tinh, Tấu Thơ, Hỉ Thần, Mă Khốc Khách), nhưng cũng có lợi làm giảm bớt độ xấu của Hạn Kế Đô + Ḱnh Đà, Quan Phủ. Có sự chuyển biến trong họat động: tốt ít xấu nhiều v́ Hạn Kế Đô. Nên lưu tâm nhiều đến
- Sức khỏe (Khí Huyết, Thính Giác) và
- Di Chuyển, chi tiêu (Mă ngộ Tang, Cô Quả, Song Hao) trong các tháng (1, 3, 5, 9); kể cả mặt
- T́nh Cảm (Đào Hỉ + Tuần, Hồng + Phục Binh: đố kị, ganh ghét) và giao tiếp trong các tháng (2, 8). Nhất là các Em sinh tháng (8, 10), giờ sinh (Tỵ, Mùi) v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, rắc rối giấy tờ pháp lư) cùng hiện diện thêm trong tiểu Vận. Nếu trong Lá Số cá nhân c̣n hội tụ nhiều Hung Sát Tinh khác trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại phải càng thận trọng hơn!. Trong giao tiếp tránh tranh căi dù có nhiều bất đồng và không được ưng ư- không nên có phản ứng mạnh. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ - nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi (Lộc + Triệt, Song Hao). Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải Hạn Kế Đô của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN giống như Nam mạng.

Phong Thủy: Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: Tài Lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam (Phục Vị: giao dịch); 4 hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).
Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây Bắc, Tây và Tây Nam.
Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây.
Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (Sinh Khí: hướng tốt nhất của tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Bính Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Th́n, Nhâm Th́n, Mậu Th́n, Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Thân, Giáp Tư, Nhâm Tư, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với tuổi Canh Ngọ, Mậu Ngọ và các tuổi mạng Thổ, Hỏa mang hàng Can Nhâm, Quư.
Màu Sắc (quần áo, giày dép,xe cộ): Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị màu Vàng, Nâu; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

Bính Tư
79 tuổi
(sinh từ 24/1/1936 đến 10/2/1937 - Giản Hạ Thủy: nước cuối nguồn)
 
Nam Mạng: Hạn Kế Đô
thuộc Kim sinh nhập Thủy Mệnh và Chi Tư (Thủy), khắc xuất với Can Bính (Hỏa): độ xấu giảm nhẹ ở đầu năm, tăng cao giữa và cuối năm. Kế Đô tuy không tác hại nhiều cho Nam mạng nhưng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần trong các tháng kị (3, 9). Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Tiểu Vận tuy có gây trở ngại bất thần cho mưu sự và
- Công việc đang hanh thông (Tứ Linh « Long Phượng Hổ Cái », Mă Khốc Khách, Văn Tinh, Tấu Thơ, Hỉ Thần, Thanh Long, Lưu Hà) - nhưng lợi cho những ai đang gặp bế tắc, khó khăn lại được thuận lợi và may mắn khi đổi hướng họat động và giảm bớt sự tác hại của Hạn Kế Đô. Nên lưu tâm nhiều đến
- Sức Khỏe (Bài Tiết, Thính Giác) và
- Di Chuyển (Mă + Tang) trong các tháng (1, 3, 5, 9), nhất là tháng 5 (Ḱnh cư Ngọ: Mă đầu đối kiếm –gươm treo cổ ngựa rất xấu với tuổi Bính ở năm Ngọ); dễ có phiền muộn trong gia đạo và giao tiếp (Hồng + Phục Binh, Đào, Hỉ + Tuần, Cô Quả: nên mềm mỏng, không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng «Phá Hư » và không vừa ư). Đặc biệt với những Quư Ông sinh tháng (8, 10), giờ sinh (Tỵ, Mùi) càng phải thận trọng hơn v́ Thiên H́nh, Không Kiếp hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễđem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào mùa Hạ - nên cho tiền bạc lưu thông nhanh (Lộc+Triệt, Song Hao) mới có lợi!. Hao tài cũng là 1 cách giải hạn Kế Đô của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN như tuổi Bính Tư 1996.
Phong Thủy: Quẻ Khảm có 4 hướng tốt: Đông Nam (Sinh Khí: tài lộc), Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông (Thiên Y: sức khỏe) và Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là Tây Nam (tuyệt mệnh).
Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Nam, Bắc, Nam.
Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông. Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (tuyệt mệnh: độ xấu tăng cao!). Để giảm sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Nữ Mạng: Hạn Thái Dương thuộc Hỏa khắc xuất Thủy Mệnh và Chi Tư (Thủy); cùng hành với Can Bính (Hỏa): tốt và xấu tăng nhiều ở đầu năm, giảm nhẹở giữa và cuối năm. Thái Dương là hạn lành, chủ về Danh Lợi: Công Danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều hỉ tín. Nhưng bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết - dễ đau đầu, khó ngủ, tinh thần giao động. Không nên thức khuya và xử dụng nhiều giờ trên màn H́nh. Mỗi khi ḷng bất an nên Du Ngọan ngắn ngày hay t́m nơi tHOÁNg mát để di dưỡng Tinh Thần. Tiểu Vận: Triệt nằm ngay Tiểu Vận dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và
- Công việc đang hanh thông (Tứ Linh « Long Phượng Hổ Cái », Mă Khốc Khách, Văn Tinh, Tấu Thơ, Hỉ Thần) – song cũng nhờ Triệt hóa giải bớt độ xấu của rủi ro, tật bệnh do Ḱnh Đà, Quan Phủ và lợi cho những ai đang bế tắc khó khăn sẽ gặp nhiều cơ hội tốt để đổi hướng Họat Động. Tuy Thái Tuế, Quan Phù có đem lại thuận lợi trong giao tiếp lúc đầu, nhưng cũng nên cẩn thận trong Mưu Sự (Tuế Phá + Tang) và Công Việc, nhất là
- Sức khỏe (Hạn Thái Âm + Ḱnh Đà: Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết) và
- Di chuyển (Mă ngộ Tang, Cô Quả: nên lưu ư xe cộ, vật nhọn) dễ có bất ḥa và phiền muộn trong gia đạo (Đào Hỉ + Tuần, Hồng + Phục Binh) và hao tán (Song Hao) trong các tháng (1, 3, 5, 8). Đặc biệt đối với những Quư Bà sinh vào tháng (8, 10), giờ (Tỵ, Mùi) v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận dễđem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ! Tài Lộc vượng vào đầu Hạ, nên cho tài hóa lưu thông nhanh (Lộc+Triệt) mới có lợi. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN như tuổi Bính Tư 1996.
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam(Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Bắc (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).
Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Nam, Tây.
Giường Ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây. Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (hướng tốt của tuổi), muốn hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí ở góc Đông Bắc trong pḥng ngủ cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Bính Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Th́n, Nhâm Th́n, Mậu Th́n, Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Thân, Giáp Tư, Nhâm Tư, hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với tuổi Canh Ngọ, Mậu Ngọ và các tuổi mạng Thổ, Hỏa mang hàng Can Nhâm, Quư.
Màu Sắc (quần áo, giày dép,xe cộ): Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị màu Vàng, Nâu; nếu dùng Vàng, Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay các màu Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

Mậu Tư
67 tuổi
(sinh từ 10/2/1948 đến 28/1/949 - Tích Lịch Hỏa: lửa Sấm Sét).


Nam Mạng: Hạn Thái Bạch thuộc Kim khắc xuất Hỏa Mệnh, nhưng hợp Chi Tư (Thủy) và Can Mậu (Thổ): xấu nhiều ở đầu và giữa năm; giảm nhẹở cuối năm. Thái Bạch đối với Nam mạng: nửa Cát, nửa Hung, phần Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần nhất là tháng 5. Không nên đầu tư và khuếch trương Họat Động. Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau; sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới!. Tiểu Vận: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Văn Tinh, Tấu Thơ, Hỉ Thần: dễđem lại thăng tiến và tài lộc trong mưu sự và
- Công việc được nhiều người biết đến, nhất là các Lănh Vực tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Nhưng gặp Hạn Thái Bạch + Ḱnh Dương (Mă Đầu đối Kiếm:Gươm treo cổ ngựa rất xấu đối với tuổi Mậu ở năm Ngọ), Đà La, Quan Phủ, Tang Môn (hội Tang lưu) trong Tiểu Vận, cũng nên lưu ư mặt T́nh Cảm (Hồng Loan + Phục Binh) trong tháng (2, 8), công việc,
- Sức khoẻ, Di chuyển (Mă +Tang Môn hội Tang lưu) trong tháng (3, 5: Ḱnh Đà, Quan Phủ), tháng (11, 12: Khôi + Triệt: việc làm, giao tiếp – nên mềm mỏng, không nên phản ứng mạnh - dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » và không vừa ư). Đối với những Quư Ông sinh tháng (8,10), giờ sinh (Tỵ, Mùi) lại càng phải cảnh giác hơn, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (đem đến rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán, rắc rối pháp lư) cùng hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Nếu Lá Số cá nhân c̣n hội tụ nhiều Hung Sát tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải lưu ư nhiều hơn trong các tháng kị. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên làm nhiều việc Thiện hay hao tán (Song Hao) – đó cũng là 1 cách giải hạn Thái Bạch của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN như tuổi Bính Tư.
Phong Thủy: Quẻ Đ̣ai có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Nam (Thiên Y: sức khỏe), Đông Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ) và Tây (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông (tuyệt mệnh).
Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Bắc, Tây và Đông Bắc.
Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây. Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (hướng tốt về sức khỏe). Muốn hóa giải rủi ro, tật bệnh nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủở góc Tây Nam cho hết năm 2023 của Vận 8.

Nữ Mạng: Hạn Thái Âm thuộc Thủy khắc nhập Hỏa Mệnh, cùng hành với Chi Tư (Thủy) và khắc xuất với Can Mậu (Hỏa): tốt và xấu nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở đầu năm và giữa năm. Thái Âm là hạn lành chủ về Danh Lợi: công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ b́nh an, nhiều hỉ tín; nhưng bất lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết: dễ đau đầu khó ngủ, tinh thần giao động, nhất là tháng 11. Tiểu Vận: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Tấu Thơ, Hỉ Thần, Văn Tinh + hạn Thái Âm: mưu sự hanh thông, giao tiếp tốt đẹp;
- Công việc đem lại nhiều Tài Lộc và được nhiều người biết đến, nhất là trong lănh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ và các ngành tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên Ḱnh Đà, Quan Phủ hiện diện cũng dễ có bóng mây trong
- T́nh Cảm
, Gia Đạo (Hồng ngộ Phục, Ḱnh Đà + Mă ngộ Tang Cô Quả: tháng 2, 8) kể cả - Di Chuyển - Sức Khỏe, nhất là Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết (Thái Âm + Bệnh Phù) trong các tháng (1, 3, 5, 11). Đối với những Quư Bà sinh tháng (8, 10) giờ (Tỵ, Mùi) lại gặp thêm Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán, rắc rối pháp lư) trong Tiểu Vận; nếu Lá Số cá nhân c̣n hội tụ nhiều Hung Sát tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải lưu ư nhiều hơn trong các tháng (2, 3, 5, 8). Tài Lộc vượng và đầu Hạ -cẩn thận về Chi Thu (Song Hao).
Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Thủy HOÁN như Tuổi Bính Tư.
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 hướng tốt:Tây Nam (Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Bắc (ThiênY: sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông nam (tuyệt mệnh).
Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.
Giường ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây. Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Đông Bắc (hướng tốt của tuổi) – muốn giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8.

Mậu Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Mậu Th́n, Bính Th́n, Giáp Th́n, Mậu Thân, Bính Thân, Canh Thân, Canh Tư, Nhâm Tư, hành Mộc, hành Hỏa và hành Thổ. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Ngọ, Giáp Ngọ và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Giáp, Ất.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị màu Xám,  Đen; nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

Canh Tư
55 tuổi
(sinh từ 28/1/1960 đến 14/2/1961 - Bích Thượng Thổ: đất trên tường).

Nam Mạng: Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc nhập với Thổ Mệnh, khắc xuất với Can Canh (Kim), sinh xuất với Chi Tư (Thủy): xấu nhiều ở cuối năm. La Hầu tối độc cho Nam Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị (1, 7). Nên nhớ Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm tới. Người nào sinh vào đầu năm dễ có nhiều ảnh hưởng trong năm nay (nếu Tiểu Vận nằm trong tam giác « Mệnh Quan Tài »),sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới ‼ Tiểu Vận: Tuần nằm ngay Tiểu Vận và Triệt tại Cung lưu Thái Tuế tuy dễ gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông lúc đầu (Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh « Long Phượng Hổ Cái », Mă Khốc Khách, Lộc Tồn, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long) nhưng có lợi hóa giải được rủi ro của Hạn La Hầu. Tuy có nhiều Sao giải nhưng gặp Hạn La Hầu khắc Mệnh + năm hạn Thiên Khắc Địa Xung + Phục Binh, Phá Hư, La Vơng, Tang Môn hội Tang lưu cũng nên lưu ư đến những tháng kị (1, 2, 6, 7, 8) về:
- Công ViệcGiao Tiếp (Khôi + Triệt, Ấn + Tuần, Phục Binh: dễ gặp Tiểu Nhân đố kị, ganh ghét – không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và không vừa ư).
-Sức Khỏe (Bệnh Phù: nên lưu ư nhiều đến bộ máy tiêu hóa – nên đi kiểm tra, nếu có dấu hiệu bất ổn).
Di Chuyển (Mă +Tang: nên lưu ư xe cộ, vật nhọn, bớt di chuyển xa, tránh nhảy cao, trượt băng).
- T́nh Cảm Gia Đạo (Bầu trời T́nh Cảm đang nắng đẹp dễ có cơn giông bất ngờ: Đào Hồng Hỉ ngộ Ḱnh Đà, Cô Quả – không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm!). Nhất là Quư Bạn sinh vào tháng (8, 10), giờ sinh (Tỵ Mùi) v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, tật bệnh, hao tán, rắc rối giấy tờ Pháp Lư) hiện diện thêm trong Tiểu Vận. Nếu Lá Số Cá Nhân c̣n chứa nhiều Hung Sát Tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại càng phải cảnh giác hơn!. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Dù có những dấu hiệu thuận lợi ban đầu cũng không nên Đầu Tư hay Khuếch Trương Họat động trong năm nay. Nên làm nhiều việc Thiện: hao tán (của đi thay người) cũng là 1 cách giải hạn La Hầu của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Thủy Sư.
Phong Thủy: Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Đông (Diên Niên: tuổi Thọ), Nam (Thiên Y: sức khỏe) và Đông Nam (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Bắc (tuyệt mệnh).
Bàn làm việc: ngồi nh́n về Nam, Bắc.
Giường ngủ: đầu Bắc, chân Nam hay đầu Tây, chân Đông.
Nên nhớ trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Ḥang (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào hướngTây Nam (Ngũ Qủy:xấu về Phúc -độ xấu tăng cao!). Để giảm bớt rủi ro và tật bệnh nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 của Vận 8. Tiểu Vận năm Giáp Ngọ 2014, Ngũ Ḥang nhập góc Đông Nam (Mệnh Qúai): nên lưu ư nhiều về Phong Thủy và cẩn thận mọi chuyện trong năm nay!.

Nữ Mạng: Hạn Kế Đô thuộc Kim Thủy sinh xuất Thổ Mệnh, cùng hành với Can Canh (Kim) và sinh nhập với ChiTư (Thủy): xấu nhiều ở đầu và giữa năm. Kế Đô tối độc cho Nữ Mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị (3, 9). Nên nhớ hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm tới. Sinh vào đầu năm th́ dễ gặp hạn trong năm nay (nếu Tiểu Vận nằm trong tam giác « Mệnh, Quan, Tài ») - nếu sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới ‼. Tiểu Vận: Tuần nằm ngay Tiểu Vận và Triệt tại Cung lưu Thái Tuế tuy gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông lúc đầu (Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh « Long Phượng Hổ Cái », Mă Khốc Khách, Lộc Tồn, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long), nhưng nhờđó hóa giải được rủi ro, tật bệnh, nếu gặp. Dù có nhiều dấu hiệu thuận lợi ban đầu trong năm nay, nhưng gặp hạn Kế Đô hợp Mệnh + năm hạn Thiên khắc Địa xung + bầy Sao xấu: Phục Binh, Bệnh Phù, Phá Hư, La Vơng cũng nên lưu tâm đến những tháng (2, 3, 6, 8, 9) về:
-Công Việc, Giao Tiếp (dễ gặp Tiểu Nhân quấy phá, đố kị và ganh ghét, nên mềm mỏng trong đối thọai, không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » và không vừa ư).
- Sức Khỏe (Tiêu Hóa và Khí Huyết: nên đi kiểm tra nếu thấy dấu hiệu bất ổn).
- Di Chuyển (Mă + Tang, Khôi + Triệt:lưu ư xe cộ, vật nhọn, hạn chế di chuyển xa, tránh nhảy cao, trượt băng; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm).
- T́nh Cảm, Gia Đạo (Bầu trời T́nh Cảm đang nắng đẹp dễ có cơn giông bất ngờ: Đào Hồng Hỉ + Ḱnh Đà, Cô Quả nên lưu ư « tháng 2, 8 »). Nhất là những Quư Bạn sinh vào tháng (8, 10), giờ sinh (Tỵ Mùi) v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (rủi ro, thương tích, hao tán, tật bệnh, rắc rối giấy tờ Pháp Lư) hiện diện thêm tại Tiểu Vận. Nếu trong Lá Số Cá Nhân c̣n có nhiều Hung Sát Tinh hội tụ trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận lại phải càng cảnh giác hơn ‼. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Dù có những dấu hiệu thuận lợi ban đầu – năm nay cũng không nên Đầu Tư, Khuếch Trương hay mở rộng Hoạt Động. Nên làm nhiều việc Thiện: hao tán (của đi thay người) cũng là 1 cách giải hạn Kế Đô của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Thủy SƯ như Nam mạng.
Phong Thủy: Qu
Khôn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Sinh Khí: tài lộc), Tây Bắc (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây (Thiên Y: sức khỏe) và Tây Nam(Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Bắc (tuyệt mệnh).
Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Bắc, Tây, Tây Bắc.
Giường ngủ: đầu Tây Nam, chân Đông Bắc hay đầu Đông, chân Tây. Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát (đem lại rủi ro và tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt nhất của Tuổi). Để giảm bớt sức tác hại của Ngũ Hoàng, nên treo 1 Phong Linh bằng kim khí trong pḥng ngủở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023 của Vận 8 (20042023).

Canh Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Giáp Th́n, Bính Th́n, Canh Th́n, Bính Thân, Mậu Thân, Nhâm Thân, Mậu Tư, Giáp Tư, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Bính Ngọ, Nhâm Ngọ và các tuổi mạng Mộc, Thủy mang hàng Can Bính, Đinh.
Màu Sắc (quần áo,giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị các màu Xanh;nếu dùng màu xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.

Nhâm Tư
43 tuổi
(sinh từ 15/2/1972 đến 2/2/1973 - Tang Đố Mộc: gổ cây Dâu tằm).

Nam Mạng: Hạn Kế Đô thuộc Kim khắc nhập với Mộc Mệnh, sinh nhập với Can Nhâm và Chi Tư có cùng hành Thủy:xấu nhiều ở cuối năm. Kế Đô tuy không tác hại nhiều với Nam mạng, nhưng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng Kị (3, 9). Nên nhớ hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm tới. Người nào sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới!. Tiểu Vận: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Tấu Thơ, Hỉ Thần, Quan Phúc đem lại nhiều hanh thông lúc đầu cho mưu sự và công việc. Tuy nhiên gặp Năm xung + Hạn Kế Đô khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, La Vơng, Tang Môn hội Tang lưu cũng nên thận trọng trong các tháng kị (1, 2, 3, 9, 11) về:
- Công Việc,Giao Tiếp (Khôi, Tướng gặp Tuần + Triệt, Phục Binh dễ có vấn đề trong việc làm, ganh ghét, đố kị do Tiểu Nhân. Nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong đối thọai, tránh phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » và không ưng ư).
- Sức Khỏe (Bài Tiết, Thính giác: nên đi kiểm tra sức khỏe khi có dấu hiệu bất thường).
- Di Chuyển (Mă + Tang, Đà: lưu ư xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa, nhất là tháng 9, 11).
- T́nh Cảm, Gia Đạo (bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây: Hồng Loan + Tuần, Triệt, Đào Hỉ + Phục Binh, Cô Quả - không nên phiêu lưu!).
Đặc biệt đối với những Quư Bạn sinh tháng (8, 10), giờ sinh (Tỵ, Mùi) th́ nên cảnh giác nhiều hơn trong các tháng kị, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp (dễđem đến bất ngờ về rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối giấy tờ, tiểu nhân hăm hại, tật bệnh) hội tụ thêm trong Tiểu Vận (+ lá số cá nhân chứa nhiều Hung Sát Tinh trong cả Đại Vận lẫn Tiểu Vận). Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Đừng ngại hao tán (Song Hao) bằng cách làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 cách giải hạn Kế Đô của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Thủy TỤNG.
Phong Thủy:
Quẻ Khảm có 4 hướng tốt: Đông Nam (Sinh Khí: tài lộc), Nam (Diên Niên: tuổi Thọ), Đông (Thiên Y: sức khỏe) và Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Tây Nam (tuyệt mệnh).
Bàn làm việc: ngồi nh́n về Đông Nam, Bắc, Nam.
Giường ngủ: đầu Nam, chân Bắc hay đầu Tây, chân Đông. Trong Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro, tật bệnh) chiếu vào hướng Tây Nam (độ xấu tăng cao)- muốn hóa giải nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủở góc Tây Nam cho đến hết năm 2023 trong Vận 8.

Nữ Mạng: Hạn Thái Dương thuộc Hỏa sinh xuất với Mệnh Mộc, khắc xuất với Can Nhâm và Chi Tư có cùng hành Thủy:tốt xấu cùng tăng cao ở cuối năm. Thái Dương là hạn lành chủ về Danh Lợi: công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ b́nh an, càng đi xa càng có lợi. Nhưng không lợi cho những ai đă có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, dễđau đầu, khó ngủ, tinh thần giao động – không nên thức khuya và xử dụng nhiều giờ trên Màn H́nh. Tiểu Vận: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mă Khốc Khách, Tấu Thơ, Hỉ Thần, Quan Phúc + Hạn Thái Dương đem lại nhiều hanh thông trong mưu sự và công việc c̣n có ảnh hưởng tốt đến các người Thân trong Đại Gia Đ́nh, nhất là lănh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, Địa Ốc, Xe Cộ (Đường Phù), Kỹ Nghệ, Kinh doanh, Siêu Thị, Nhà Hàng và các ngành tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao giải, nhưng gặp Năm xung khắc Mệnh lại thêm bầy Sao xấu: Ḱnh Đà, Quan Phủ, La Vơng, Tang Môn hội Tang lưu cũng nên lưu ư trong các tháng ít thuận lợi (1, 2, 9, 11) về:
- Công Việc, Giao Tiếp (Khôi + Tuần, Triệt, nên lưu ư đến chức vụ, mềm mỏng trong đối thọai không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » và không vừa ư).
 -Sức Khỏe (Thái Dương + Bệnh Phù, Ḱnh Đà: nên quan tâm đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là những ai đă có mầm bệnh!).
- Di Chuyển (Mă + Tang, Đà lưu ư các tháng 1, 9, 11 về xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng).
- T́nh Cảm, Gia Đạo (Bầu Trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp -lợi cho các Bạn c̣n độc thân – nhưng Phục Binh (tiểu nhân ganh ghét đố kị), dễ có bóng mây trong các tháng (2, 8: Hồng + Triệt, Đào Hỉ + Phục Binh). Riêng đối với các Quư Bạn sinh tháng (8,10), giờ sinh (Tỵ, Mùi) lại càng nên cảnh giác, v́ Thiên H́nh, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lư và tật bệnh bất ngờ!. Tài Lộc vượng vào đầu Đông. Nên lưu ư đến chi thu (Song Hao). Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Thủy TỤNG như Nam mạng.
Phong Thủy: Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Tây Nam(Sinh Khí: tài lộc), Tây (Diên Niên: tuổi Thọ), Tây Bắc (ThiênY: sức khỏe) và Đông Bắc (Phục Vị: giao dịch). Bốn hướng c̣n lại xấu, xấu nhất là hướng Đông Nam (tuyệt mệnh).
Bàn làm việc: ngồi nh́n về Tây Nam, Tây, Tây Bắc.
Giường ngủ: đầu Đông Bắc, chân Tây Nam hay đầu Đông, chân Tây. Để hóa giải sức tác hại của Ngũ Hoàng (đem lại rủi ro và tật bệnh) chiếu vào Đông Bắc (hướng tốt của tuổi) trong Vận 8 (2004 -2023) – nên treo 1 Phong Linh bằng Kim Khí trong pḥng ngủở góc Đông Bắc cho đến hết năm 2023.

Nhâm Tư hợp với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Nhâm Th́n, Mậu Th́n, Giáp Th́n, Giáp Thân, Canh Thân, Bính Thân, Mậu Tư, Bính Tư, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với (tuổi, giờ, ngày, tháng, năm) Canh Ngọ, Giáp Ngọ và các tuổi mạng Kim, Thổ mang hàng can Mậu, Kỷ.
Màu Sắc (quần áo, giày dép, xe cộ): Hợp với các màu Xám, Đen, Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà, nên xen kẽ Xám, Đen hayHồng, Đỏđể giảm bớt sự khắc kị.

   [Tư]   Sửu   Dần   Mẹo   Th́n   Tỵ   Ngọ   Mùi   Thân   Dậu   Tuất   Hợi  


Về lại mục lục của trang Sưu Tầm




Copyright © 2011 - Hội Ái Hữu Cựu Học Sinh Trung Học HOÀNG DIỆU Ba Xuyên - Bắc California - All rights reserved